DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Using Mathematics to Secure Our Money

 


Using Mathematics to Secure Our Money giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Using Mathematics to Secure Our Money

A

Up until very recently people’s wealth, mostly coins and jewels, was kept safe under lock and key. Rich medieval families would keep a strongbox with a large key, both of which were carefully hidden in different places, later the box may have been kept in a bank. In either case, potential thieves would need to find both the box and the key. A similar principle was used for sending secret diplomatic and military messages. The messages were written in code with both the sender and the receiver having the key to the code. Thus, while the message could be discovered its meaning could only be found if the ‘key’ was also known. And so began a long-running battle between code-makers who tried to make better keys and code-breakers who sought ways of finding them.

Cho đến rất gần đây, tài sản của mọi người, chủ yếu là tiền xu và đồ trang sức, vẫn được cất giữ an toàn dưới ổ khóa và chìa khóa. Các gia đình giàu có thời trung cổ sẽ giữ một chiếc tủ sắt với một chiếc chìa khóa lớn, cả hai đều được cất giấu cẩn thận ở những nơi khác nhau, sau đó, chiếc hộp có thể đã được cất giữ trong ngân hàng. Trong cả hai trường hợp, những tên trộm tiềm năng sẽ cần tìm cả chiếc hộp và chìa khóa. Một nguyên tắc tương tự đã được sử dụng để gửi các thông điệp ngoại giao và quân sự bí mật. Các tin nhắn được viết bằng mã với cả người gửi và người nhận đều có chìa khóa đối với mật mã. Do đó, trong khi thông điệp có thể được phát hiện, ý nghĩa của nó chỉ có thể được tìm thấy nếu 'chìa khóa' cũng được biết đến. Và thế là bắt đầu một trận chiến trường kỳ giữa những người tạo mã cố gắng tạo ra những chiếc chìa khoá tốt hơn và những người phá mã tìm mọi cách để tìm ra chúng.

 

B

Nowadays, cryptography is central to how our money is kept secure, even though we may not be aware of it. Our money is no longer in a tangible form, but in the form of information kept with our banks. To keep everyone involved happy, the messages initiated by our plastic cards have to be sent and received safely and the entire operation must be carried out with a high level of confidentiality and security.

Ngày nay, tiền mã hóa đóng vai trò trung tâm trong cách giữ tiền của chúng ta an toàn, mặc dù chúng ta có thể không biết về nó. Tiền của chúng tôi không còn ở dạng hữu hình nữa mà ở dạng thông tin được lưu giữ với các ngân hàng của chúng tôi. Để giữ cho tất cả những người tham gia vui vẻ, các thông tin do thẻ nhựa của ta chúng ta khởi tạo phải được gửi và nhận một cách an toàn và toàn bộ hoạt động phải được thực hiện với mức độ bảo mật và an ninh cao.

 

C

On a practical level, it is clear that the work of code-makers has been introduced into our daily financial lives. Our credit cards have 16-digit numbers on the front and a 3-digit number on the back. They also contain a ‘chip’ that can do all sorts of mysterious operations with these numbers. Finally, we also have a Personal Identification Number which we all need to memorize. All these numbers form a type of cryptographic key. However, as we shall see, modern cryptosystems are very different in the way the keys are used.

Ở mức độ thực tế, rõ ràng là công việc của những người lập mã đã được đưa vào đời sống tài chính hàng ngày của chúng ta. Thẻ tín dụng của chúng ta có 16 chữ số ở mặt trước và 3 chữ số ở mặt sau. Chúng cũng chứa một "con chip" có thể thực hiện tất cả các loại hoạt động bí ẩn với những con số này. Cuối cùng, chúng ta cũng có một Mã số Nhận dạng Cá nhân mà tất cả chúng ta cần ghi nhớ. Tất cả những con số này tạo thành một loại khóa mật mã. Tuy nhiên, như chúng ta sẽ thấy, các hệ thống mật mã hiện đại rất khác nhau trong cách sử dụng các khóa.

 

D

The main feature of the traditional systems was that only one key was needed by both the sender and the receiver to understand the message. However, the main problem was that the key itself needed to be communicated to both parties before they could use it. Obviously a major security risk. A very different approach was developed in the 1970s, based on a different way of using the keys. Now the main idea is that the typical user, let us call him Amir, has two keys; a ‘public key’ and a ‘private key’. The public key is used to encrypt messages that other people wish to send to Amir, and the private key is used by Amir to decrypt these messages. The security of the system is based on keeping Amir’s private key secret.

Đặc điểm chính của các hệ thống truyền thống là cả người gửi và người nhận chỉ cần một khóa để hiểu thông điệp. Tuy nhiên, vấn đề chính là bản thân chìa khóa cần được thông báo cho cả hai bên trước khi họ có thể sử dụng nó. Rõ ràng là một rủi ro bảo mật lớn. Một cách tiếp cận rất khác đã được phát triển vào những năm 1970, dựa trên cách sử dụng các chìa khóa khác nhau. Bây giờ, ý tưởng chính là người dùng thông thường, chúng ta hãy gọi anh ta là Amir, có hai khóa; 'khóa chung' và 'khóa riêng'. Khóa chung được sử dụng để mã hóa tin nhắn mà người khác muốn gửi cho Amir và khóa riêng được Amir sử dụng để giải mã những tin nhắn này. Tính bảo mật của hệ thống dựa trên việc giữ bí mật cho chìa khóa riêng của Amir.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


E

This system of public-key cryptography, known as RSA- from the names of the developers (Ronald Rivest, Adi Shamir and Leonard Adleman) – was developed in the late 1970s and is based on a collection of several mathematical algorithms. The first is a process that allows the user, Amir, to calculate two numerical keys: private and public, based on two prime numbers. To complete the RSA system, two more algorithms are then needed: one for encrypting messages and one for decrypting them.

Hệ thống mật mã khóa công khai này, được gọi là RSA - theo tên của các nhà phát triển (Ronald Rivest, Adi Shamir và Leonard Adleman) - được phát triển vào cuối những năm 1970 và dựa trên tập hợp một số thuật toán toán học. Đầu tiên là quy trình cho phép người dùng, Amir, tính toán hai khóa số: riêng tư và công khai, dựa trên hai số nguyên tố. Để hoàn thiện hệ thống RSA, cần thêm hai thuật toán: một để mã hóa tin nhắn và một để giải mã chúng.

 

F

The effectiveness of RSA depends on two things. It is efficient, because the encryption and decryption algorithms used by participants are easy, in a technical sense they can be made precise. On the other hand, it is believed to be secure, because no one has found an easy way of decrypting the encrypted message without knowing Amir’s private key.

Hiệu quả của RSA phụ thuộc vào hai điều. Nó hiệu quả, bởi vì các thuật toán mã hóa và giải mã được sử dụng bởi những người tham gia rất dễ dàng, theo nghĩa kỹ thuật, chúng có thể được thực hiện chính xác. Mặt khác, nó được cho là an toàn vì không ai tìm ra cách dễ dàng để giải mã tin nhắn được mã hóa mà không biết mã khóa riêng của Amir.

 

G

When the RSA system was first written about in Scientific American, the strength of the system was shown by challenging the readers to find the prime factors – the two original numbers – of a certain number with 129 digits. It took 17 years to solve this problem, using the combined efforts of over 600 people. So clearly it is a very secure system. Using mathematics in this way, scientists and technologists have enabled us to keep our money as secure as the rich medieval barons with their strong boxes and hidden keys.

Khi hệ thống RSA lần đầu tiên được viết trên tạp chí Khoa học Mỹ, sức mạnh của hệ thống này được thể hiện bằng cách thách thức người đọc tìm các thừa số nguyên tố - hai số ban đầu - của một số nhất định có 129 chữ số. Phải mất 17 năm để giải bài toán này, sử dụng nỗ lực kết hợp của hơn 600 người. Vì vậy, rõ ràng đó là một hệ thống rất an toàn. Sử dụng toán học theo cách này, các nhà khoa học và công nghệ đã cho phép chúng ta giữ tiền của mình an toàn như các nam tước giàu có thời trung cổ với những chiếc hộp chắc chắn và chìa khóa được giấu kín của họ.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 27-32

Reading Passage 3 has seven paragraphs, A-G.

Choose the correct heading for paragraphs B-G from the list of headings below.

Write the correct number, i-x, in boxes 27-32 on your answer sheet.

List of Headings

i           The prevalence of numerical ‘codes’ in modern life

ii          How RSA works

iii         A brief history of keeping things safe

iv         ‘New math’ vs ‘medieval math’

v          Proof that RSA is effective

vi         The illusion of security

vii        Cryptography: the modern key for the lock

viii       Why RSA is effective

ix         In defence of medieval security systems

x          A new approach to system security

Example          Answer

Paragraph A    iii

 

27   Paragraph B

28   Paragraph C

29   Paragraph D

30   Paragraph E

31   Paragraph F

32   Paragraph G

Questions 33-36

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN TO WORDS from the passage for each answer

Write your answers in boxes 33-36 on your answer sheet.

 

Through the use of cryptography, banks keep money 33 …………………………

The way credit cards work is an example of the influence of 34 ………………………..

Cryptosystems developed in the 1970s relied on 2 keys: the 35 ………………………… and

the 36 ………………………. 

Questions 37-40

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 37-40 on your answer sheet, write

YES                  if the statement agrees with the views of the writer

NO                   if the statement contradicts the views of the writer

NOT GIVEN    if it is impossible to say what the writer thinks about this

 

37   Online banking makes most people nervous

38   The way keys are used in modern cryptography is quite different from the past

39   The main problem with traditional cryptography systems is that neither party can decode the message.

40   The RSA system represents the most secure cryptography we are ever likely to develop.

 

ĐÁP ÁN:
27. vii

28. i

29. x

30. ii

31. viii

32. v

33. secure/safe

34. code markers

35. public

36. private key

37. NOT GIVEN

38. YES

39. NO

40. NOT GIVEN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status