Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: The Pioneer Anomaly

 

 

The Pioneer Anomaly giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

The Pioneer Anomaly

A

It’s been more than four decades of incessant theorising and perplexed head-scratching for scientists, engineers and astronomy fans across the globe, but thanks to a recent study published in the journal Physical Review Letter, we finally have some answers to what has been causing the deceleration of NASA’s Pioneer 10 and 11 spacecraft-otherwise known as the “Pioneer Anomaly”.

Đã hơn bốn thập kỷ không ngừng đưa ra lý thuyết và khiến các nhà khoa học, kỹ sư và người hâm mộ thiên văn học trên toàn cầu phải vò đầu bứt tai, nhưng nhờ một nghiên cứu gần đây được công bố trên tạp chí Physical Review Letter, cuối cùng chúng ta cũng có một số câu trả lời về nguyên nhân gây ra hiện tượng giảm tốc của tàu vũ trụ Pioneer 10 và 11 của NASA - còn được gọi là "Pioneer Anomaly".

B

Pioneer 10 and 11 were launched in 1972 and 1973 respectively and were the first spacecraft to travel beyond the solar system’s main asteroid belt. Their claim to fame, however, changed the moment they skirted past Jupiter and began their journey towards Saturn, as it was at that point then already the early 1980s that scientists and navigators discovered something had gone terribly awry: the two spacecraft seemed to be slowing down.

Pioneer 10 và 11 lần lượt được phóng vào năm 1972 và 1973 và là tàu vũ trụ đầu tiên vượt ra ngoài vành đai tiểu hành tinh chính của hệ mặt trời. Tuy nhiên, tuyên bố về sự nổi tiếng của chúng đã thay đổi ngay khi chúng lướt qua Sao Mộc và bắt đầu hành trình hướng tới Sao Thổ, vì vào thời điểm đó - đầu những năm 1980, các nhà khoa học và nhà hàng hải đã phát hiện ra một điều gì đó đã trở nên tồi tệ: hai tàu vũ trụ dường như chậm lại.

 

C

As Bruce Betts of The Planetary Society explains, the scientists involved in the project had anticipated most of the slowing down due to “the gravitational pull of the Sun and other massive objects in the solar system”. In fact, when the deceleration was first observed, it was so small that it was dismissed as an insignificant, temporary phenomenon, and attributed to the effect of dribbles of leftover propellant still in the fuel lines after controllers had cut off the propellant. It would take until 1998 for a group of scientists led by John Anderson of Jet Propulsion Laboratory 0PL) to confirm that, even at 13 kilometres from the sun, the two Pioneer spacecraft were still losing speed at a rate of approximately 300 inches per day squared (0.9 nanometres per second squared). The first theories of what might be the cause followed soon thereafter.

Như Bruce Betts của The Planetary Society giải thích, các nhà khoa học tham gia dự án đã dự đoán phần lớn sự chậm lại là do “lực hấp dẫn của Mặt trời và các vật thể khối lượng lớn khác trong hệ mặt trời”. Trên thực tế, khi lần đầu tiên người ta quan sát thấy sự giảm tốc, nó nhỏ đến mức được coi là một hiện tượng tạm thời, không đáng kể và được cho là do ảnh hưởng của việc nhỏ giọt chất đẩy còn sót lại trong đường nhiên liệu sau khi bộ điều khiển đã cắt chất đẩy. Phải đến năm 1998, một nhóm các nhà khoa học do John Anderson thuộc Phòng thí nghiệm Động cơ phản lực (0PL) đứng đầu mới xác nhận rằng, ngay cả khi cách mặt trời 13 km, hai tàu vũ trụ Pioneer vẫn giảm tốc độ với tốc độ khoảng 300 inch bình phương mỗi ngày. (0,9 nanomet trên giây bình phương). Những lý thuyết đầu tiên về những gì có thể là nguyên nhân được đưa ra ngay sau đó.

 

D

The late 1990s were an important time for the field of astrophysics, with the Hubble Space Telescope observations of distant supernovae having only in 1998 confirmed that the universe is expanding at an accelerating rate. Anderson et al’s confirmation of the Pioneer Anomaly the same year seemed to offer a demonstration of the very same phenomenon of expansion within our own solar system - a theory that plenty of scientists quickly embraced. Others yet ascribed the deceleration to dark matter, while some suggested the spacecraft, as Toth and Turyshev put it, might’ve “unearthed the first evidence of extra dimensions”. The possibility that a new law of physics directly contradicting Einstein’s general theory of relativity might be to blame was also considered.

Cuối những năm 1990 là thời điểm quan trọng đối với lĩnh vực vật lý thiên văn, với các quan sát của Kính viễn vọng Không gian Hubble về các siêu tân tinh ở xa chỉ mới xác nhận vào năm 1998 rằng vũ trụ đang giãn nở với tốc độ ngày càng nhanh. Sự xác nhận của Anderson và cộng sự về Pioneer Anomaly cùng năm dường như đưa ra một bằng chứng về hiện tượng giãn nở rất giống nhau trong hệ mặt trời của chúng ta - một lý thuyết mà nhiều nhà khoa học đã nhanh chóng chấp nhận. Những người khác vẫn cho rằng sự giảm tốc là do vật chất tối, trong khi một số người cho rằng con tàu vũ trụ, như Toth và Turyshev đã nói, có thể đã "khai quật được bằng chứng đầu tiên về các chiều không gian khác". Khả năng một định luật vật lý mới mâu thuẫn trực tiếp với thuyết tương đối rộng của Einstein có thể là nguyên nhân cũng được xem xét.

 

E

In 2004, Turyshev decided to get to the bottom of the Pioneer anomaly. Since the two spacecraft had stopped communicating with Earth (Pioneer 11 first in 1995, and Pioneer 10 less than a decade later in 2003), all he could depend on were old communications and data; so, with the monetary aid of the Planetary Society and its eager, dedicated members, he began to gather the data from a number of different sources. There were two types of data that he needed to procure for his research: the “housekeeping data” engineers had used in order to monitor spacecraft operation, and Doppler data.

Năm 2004, Turyshev quyết định tìm hiểu tận cùng của sự bất thường của Pioneer. Vì hai tàu vũ trụ đã ngừng liên lạc với trái đất (Pioneer 11 đầu tiên vào năm 1995 và Pioneer 10 chưa đầy một thập kỷ sau đó vào năm 2003), tất cả những gì anh ấy có thể phụ thuộc vào dữ liệu và thông tin liên lạc cũ; vì vậy, với sự hỗ trợ tiền tệ của Hiệp hội Hành tinh và các thành viên nhiệt tình, tận tâm của nó, anh ấy bắt đầu thu thập dữ liệu từ một số nguồn khác nhau. Có hai loại dữ liệu mà anh ấy cần thu thập cho nghiên cứu của mình: “dữ liệu dọn dẹp” mà các kỹ sư đã sử dụng để theo dõi hoạt động của tàu vũ trụ và dữ liệu Doppler.

Data Housekeeping is the process of keeping your device clear of unnecessary data, which helps it to run more efficiently

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

F

The data came in all sorts of forms: some were in digitised files offered by JPL navigators (a lucky find, as punch cards were still the preferred method of data storage back in the 1970s), while others were in magnetic tapes accidentally discovered under a staircase in JPL. All in all, there were more than 43 gigabytes of data-an admirable result, considering that at the time the two Pioneer spacecraft were launched there had been no formal requirement that NASA archive any of the records collected, and it had only been due to sheer luck and a former Pioneer team member’s diligence that any telemetry data had been saved at all.

Dữ liệu có đủ loại: một số nằm trong các tệp số hóa do các nhà hàng hải JPL cung cấp (một phát hiện may mắn, vì thẻ đục lỗ vẫn là phương pháp lưu trữ dữ liệu ưa thích vào những năm 1970), trong khi những dữ liệu khác nằm trong băng từ tình cờ được phát hiện dưới một cầu thang trong JPL. Nói chung, có hơn 43 gigabyte dữ liệu - một kết quả đáng ngưỡng mộ, vì vào thời điểm hai tàu vũ trụ Pioneer được phóng, không có yêu cầu chính thức nào về việc NASA phải lưu trữ bất kỳ hồ sơ nào được thu thập, và đó chỉ là do hoàn toàn may mắn và sự siêng năng của một cựu thành viên nhóm Pioneer mà mọi dữ liệu đo từ xa đã được lưu lại.

 

G

Once all the data had been collected, the formidable task of going through the volumes of information began. It was neither quick nor easy, and it required the assistance of a variety of people, including JPL engineers and retired TRW engineers who had worked on the Pioneer project, who had to consult with each other in order to interpret old blueprints and reconstruct the probes’ 3D structure. In the end, however, the team’s perseverance paid off, and Turyshev’s suspicions-which had initiated the study - were confirmed: it was the electrical subsystems and the decay of plutonium in the Pioneer power sources that were to blame for the spacecraft’s bizarre trajectory-more specifically the heat they emitted. This was corroborated by the discovery that other spacecraft with different designs had not been affected in the way Pioneer 10 and 11 had.

Khi tất cả dữ liệu đã được thu thập, nhiệm vụ khó khăn là xem qua khối lượng thông tin bắt đầu. Nó không nhanh chóng cũng không dễ dàng và nó cần sự hỗ trợ của nhiều người, bao gồm cả các kỹ sư JPL và các kỹ sư TRW đã nghỉ hưu, những người đã từng làm việc trong dự án Pioneer, những người phải tham khảo ý kiến ​​của nhau để giải thích các bản thiết kế cũ và tái tạo lại cấu trúc 3D của máy d. Tuy nhiên, cuối cùng, sự kiên trì của nhóm đã được đền đáp, và những nghi ngờ của Turyshev - người khởi xướng nghiên cứu - đã được xác nhận: chính các hệ thống phụ điện và sự phân rã plutonium trong các nguồn năng lượng của Pioneer là nguyên nhân gây ra quỹ đạo kỳ lạ của tàu vũ trụ - cụ thể hơn là nhiệt chúng tỏa ra. Điều này đã được chứng thực bằng việc phát hiện ra rằng các tàu vũ trụ khác với thiết kế khác đã không bị ảnh hưởng theo cách mà Pioneer 10 và 11 đã mắc phải.

 

As Turyshev said, speaking of the study, the story is finding its conclusion because it turns out that standard physics prevail. While of course, it would’ve been exciting to discover a new kind of physics, we did solve a mystery.”

Như Turyshev đã nói khi nói về nghiên cứu, câu chuyện đang đi đến kết luận của nó bởi vì hóa ra vật lý tiêu chuẩn chiếm ưu thế. Tất nhiên, sẽ rất thú vị khi khám phá ra một loại vật lý mới, nhưng chúng tôi đã giải quyết được một bí ẩn."

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 14-20

The reading passage has seven sections, A-G.

Which section contains the following information?

Write the correct letter A-G, in boxes 14-20 on your answer sheet.

 

14   The contemporary context of John Anderson’s study

15   How Turyshev’s study was conducted

16   A description of the journey of the Pioneer aircraft

17   How data was normally cached at the time of the Pioneer launch

18   Why Turyshev’s study couldn’t rely on new information

19   The name of a scientific publication

20   The original theories for the Pioneer anomaly

 

Questions 21-25

Complete each sentence with the correct ending A-H below.

Write the correct letter, A-H, in boxes 21-25 on your answer sheet.

 

A   played a pivotal role in Turyshev’s study.

B   coincided with another scientific breakthrough in its field.

C   leftover propellant had been expected to cause issues.

D   contradicted contemporary theories about the Pioneer spacecraft.

E   ceased communication later than its predecessor.

F   was inspected by former TRW engineers to confirm its authenticity.

G   exceeded all expectations in terms of quantity.

H   external factors had been taken into account in the planning stage.

 

21   NASA’s Pioneer 10 spacecraft

22   The Planetary Society

23   Some of the spacecraft’s deceleration was not a surprise because

24   John Anderson’s study

25   The data Turyshev used in his study

 

Questions 26-28

Choose THREE letters A-H.

Write your answers in boxes 26-28 on your answer sheet.

NB  Your answers may be given in any order.

Which THREE of the following statements are true of Turshev’s study?

A   Former Pioneer team members were recruited to help to understand the data.

B   It was an initiative by the Planetary Society that instigated it.

C   It provided us with the first proof of extra dimensions.

D   It identified calefaction caused by the Pioneer design as the culprit behind the anomaly.

E   Parts of the Pioneer spacecraft were recreated to help with the study.

F   The analysis stage of the study was particularly time-consuming.

G   It proved that spacecraft with a design similar to the Pioneer 10 and 11 faced similar issues.

H   Turyshev was unhappy with the result of his investigation.

 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


ĐÁP ÁN:
14. D

15. G

16. B

17. F

18. E

19. A

20. C

21. E

22. A

23. H

24. B

25. G

26. A

27. D

28. F

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status