DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: The history of salt

 


The history of salt giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

The history of salt

 

A

Salt is so simple and plentiful that we almost take it for granted. In chemical terms, salt is the combination “of a sodium ion with a chloride on, making it one of the most basic molecules on earth. It is also one of the most plentiful: it has been estimated that salt deposits under the state of Kansas alone could supply the entire world’s needs for the next 250,000 years.

Muối rất đơn giản và nhiều đến nỗi chúng ta gần như coi đó là điều hiển nhiên. Về mặt hóa học, muối là sự kết hợp “của ion natri với clorua, khiến nó trở thành một trong những phân tử cơ bản nhất trên trái đất. Đây cũng là một trong hợp chất dồi dào nhất: người ta ước tính rằng chỉ riêng các mỏ muối ở bang Kansas có thể cung cấp cho toàn bộ nhu cầu của thế giới trong 250.000 năm tới.

 

B

But is salt also an essential element? Without it, life itself would be impossible since the human body requires the mineral in order to function properly. The concentration of sodium ions in the blood is directly related to the regulation of safe body fluid levels. And while we are all familiar with its many uses in cooking, we may not be aware that this element is used in some 14,000 commercial applications. From manufacturing pulp and paper to setting dyes in textiles and fabric, from producing soaps and detergents to making our roads safe in winter, salt plays an essential part in our daily lives.

Nhưng phải chăng muối cũng là một nguyên tố thiết yếu. Không có nó, sự sống sẽ không thể xảy ra vì cơ thể con người cần khoáng chất để hoạt động bình thường. Nồng độ ion natri trong máu liên quan trực tiếp đến việc điều chỉnh mức chất lỏng an toàn trong cơ thể. Và trong khi tất cả chúng ta đều quen thuộc với nhiều công dụng của nó trong nấu ăn, chúng ta có thể không biết rằng nguyên tố này được sử dụng trong khoảng 14.000 ứng dụng thương mại. Từ việc sản xuất bột giấy và giấy đến thuốc nhuộm đông đặc trong hàng dệt và vải, từ việc sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa đến việc đảm bảo an toàn cho các con đường của chúng ta trong mùa đông, muối đóng một vai trò thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

 

C

Salt has a long and influential role in world history. From the dawn of civilization, it has been a key factor in economic, religious, social and political development. In every corner of the world, it has been the subject of superstition, folklore, and warfare, and has even been used as currency.

Muối có một vai trò lâu dài và có ảnh hưởng trong lịch sử thế giới. Từ buổi bình minh của nền văn minh, nó đã là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế, tôn giáo, xã hội và chính trị. Ở mọi nơi trên thế giới, nó là chủ đề mê tín dị đoan, văn hóa dân gian và chiến tranh, thậm chí còn được sử dụng làm tiền tệ.

 

D

As a precious and portable commodity, salt has long been a cornerstone of economies throughout history. In fact, researcher M.R. Bloch conjectured that civilization began along the edges of the desert because of the natural surface deposits of salt found there. Bloch also believed that the first war – likely fought near the ancient city of Assault on the Jordan River – could have been fought over the city’s precious supplies of the mineral.

Là một mặt hàng quý giá và dễ mang theo, muối từ lâu đã là viên đá đặt nền tảng của các nền kinh tế trong suốt lịch sử. Trên thực tế, nhà nghiên cứu M.R. Bloch phỏng đoán rằng nền văn minh bắt đầu dọc theo rìa của sa mạc do các mỏ muối tự nhiên trên bề mặt được tìm thấy ở đó. Bloch cũng tin rằng cuộc chiến đầu tiên - có thể xảy ra gần thành phố cổ Assault trên sông Jordan - có thể đã diễn ra để tranh giành nguồn cung cấp khoáng sản quý giá này của thành phố.

 

E

In 2200 BC, the Chinese emperor Hsia Yu levied one of the first known taxes. He taxed salt. In Tibet, Marco Polo noted that tiny cakes of salt were pressed with images of the Grand Khan to be used as coins and to this day among the nomads of Ethiopia’s Danakil Plains it is still used as money. Greek slave traders often bartered it for slaves, giving rise to the expression that someone was “not worth his salt.” Roman legionnaires were paid in salt – a salarium, the Latin origin of the word “salary.”

Vào năm 2200 trước Công nguyên, hoàng đế Trung Quốc Hsia Yu đã đánh một trong những loại thuế đầu tiên được biết đến. Ông đánh thuế muối. Ở Tây Tạng, Marco Polo lưu ý rằng những chiếc bánh muối nhỏ xíu được ép với hình ảnh của Grand Khan để sử dụng làm tiền xu và cho đến ngày nay, những người du mục ở Đồng bằng Danakil của Ethiopia, nó vẫn được sử dụng làm tiền. Những người buôn bán nô lệ Hy Lạp thường trao đổi nó để lấy nô lệ, dẫn đến câu nói rằng ai đó “không có giá trị như muối”. Lính lê dương La Mã được trả bằng muối – một salarium, nguồn gốc Latinh của từ “tiền lương”.

 

“to give rise to.” To give rise to means, to cause something, or to cause something to happen

 

F

Merchants in 12th-century Timbuktu – the gateway to the Sahara Desert and the seat of scholars – valued this mineral as highly as books and gold. In France, Charles of Anjou levied the gabelle, a salt tax, in 1259 to finance his conquest of the Kingdom of Naples. Outrage over the gabelle fueled the French Revolution. Though the revolutionaries eliminated the tax shortly after Louis XVI, the Republic of France re-established the gabelle in the early 19th Century; only in 1946 was it removed from the books.

Các thương nhân ở Timbuktu thế kỷ 12 - cửa ngõ vào sa mạc Sahara và là trụ sở của các học giả - đánh giá cao loại khoáng sản này như sách và vàng. Tại Pháp, Charles của Anjou đã đánh thuế gabelle, thuế muối, vào năm 1259 để tài trợ cho cuộc chinh phục Vương quốc Naples của ông. Sự phẫn nộ đối với gabelle đã thúc đẩy Cách mạng Pháp. Mặc dù các nhà cách mạng đã loại bỏ thuế ngay sau Louis XVI, Cộng hòa Pháp đã tái lập gabelle vào đầu Thế kỷ 19; chỉ đến năm 1946 nó mới bị xóa khỏi sách.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


G

The Erie Canal, an engineering marvel that connected the Great Lakes to New York’s Hudson River in 1825, was called “the ditch that salt built.” Salt tax revenues paid for half the cost of construction of the canal. The British monarchy supported itself with high salt taxes, leading to a bustling black market for the white crystal. In 1785, the Earl of Dundonald wrote that every year in England, 10,000 people were arrested for salt smuggling. And protesting against British rule in 1930, Mahatma Gandhi led a 200-mile march to the Arabian Ocean to collect untaxed salt for India’s poor.

Kênh đào Erie, một kỳ quan kỹ thuật nối Ngũ Đại Hồ với Sông Hudson của New York vào năm 1825, được gọi là "con mương do muối tạo nên." Tiền thuế muối trả cho một nửa chi phí xây dựng kênh đào. Chế độ quân chủ Anh tự  truyền sức mạnh cho mình bằng thuế muối cao, dẫn đến thị trường chợ đen nhộn nhịp đối với loại tinh thể trắng này. Năm 1785, bá tước Dundonald viết rằng mỗi năm ở Anh có 10.000 người bị bắt vì tội buôn lậu muối. Và để phản đối sự cai trị của Anh vào năm 1930, Mahatma Gandhi đã dẫn đầu một cuộc tuần hành dài 200 dặm đến Biển Ả Rập để quyên góp muối miễn thuế cho người nghèo ở Ấn Độ.

 

H

In religion and culture, salt long held an important place with Greek worshippers consecrating it in their rituals. Further, in Buddhist tradition, salt repels evil spirits, which is why it is customary to throw it over your shoulder before entering your house after a funeral: it scares off any evil spirits that may be clinging to your back. Shinto religion also uses it to purify an area. Before sumo wrestlers enter the ring for a match – which is, in reality, an elaborate Shinto rite – a handful is thrown into the center to drive off malevolent spirits.

Trong tôn giáo và văn hóa, muối từ lâu đã giữ một vị trí quan trọng với những người thờ phượng Hy Lạp thánh hóa nó trong các nghi lễ của họ. Hơn nữa, theo truyền thống Phật giáo, muối xua đuổi tà ma, đó là lý do tại sao người ta thường ném muối qua vai trước khi vào nhà sau đám tang: nó xua đuổi bất kỳ tà ma nào có thể đeo bám sau lưng bạn. Tôn giáo Shinto cũng sử dụng nó để thanh lọc một khu vực. Trước khi các đô vật sumo bước vào võ đài để thi đấu - trên thực tế, đây là một nghi thức Thần đạo phức tạp - một số ít được ném vào chính giữa để xua đuổi những linh hồn độc ác.

 

I

In the Southwest of the United States, the Pueblo worship the Salt Mother. Other native tribes had significant restrictions on who was permitted to eat salt. Hopi legend holds that the angry Warrior Twins punished mankind by placing valuable salt deposits far from civilization, requiring hard work and bravery to harvest the precious mineral. Today, a gift of salt endures in India as a potent symbol of good luck and a reference to Mahatma Gandhi’s liberation of India.

Ở Tây Nam Hoa Kỳ, người Pueblo thờ Mẹ Muối. Các bộ lạc bản địa khác có những hạn chế đáng kể đối với những người được phép ăn muối. Truyền thuyết của người Hopi cho rằng Cặp song sinh Chiến binh giận dữ đã trừng phạt loài người bằng cách đặt các mỏ muối có giá trị cách xa nền văn minh, đòi hỏi sự chăm chỉ và dũng cảm để thu khoáng sản quý giá. Ngày nay, một món quà muối tồn tại ở Ấn Độ như một biểu tượng mạnh mẽ của sự may mắn và ám chỉ đến sự giải phóng Ấn Độ của Mahatma Gandhi.

 

J

The effects of salt deficiency are highlighted in times of war when human bodies and national economies are strained to their limits. Thousands of Napoleon’s troops died during the French retreat from Moscow due to inadequate wound healing and lowered resistance to disease – the results of salt deficiency.

  Tác động của việc thiếu muối được nhấn mạnh trong thời kỳ chiến tranh, khi cơ thể con người và nền kinh tế quốc gia bị căng thẳng đến giới hạn. Hàng nghìn binh lính của Napoléon đã chết trong cuộc rút lui của Pháp khỏi Moscow do vết thương không được chữa lành kịp thời và sức đề kháng bệnh tật giảm - hậu quả của việc thiếu muối.

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 14-16

Choose THREE letters A-H.

Write your answers in boxes 14-16 on your answer sheet.

NB  Your answers may be given in any order.

Which THREE statements are true of salt?

A   A number of cities take their name from the word salt.

B   Salt contributed to the French Revolution.

C   The uses of salt are countless.

D   Salt has been produced in China for less than 2000 years.

E   There are many commercial applications for salt

F   Salt deposits in the state of Kansas are vast.

G   Salt has few industrial uses nowadays.

H   Slaves used salt as a currency.

 

Questions 17-21

Complete the summary.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 17-21 on your answer sheet.

 

Salt is such an 17…………………… that people would not be able to live without it. As well as its uses in cooking, this basic mineral has thousands of business 18……………………. ranging from making paper to the manufacture of soap. Being a prized and 19…………………….. it has played a major part in the economies of many countries. As such, salt has not only led to war, but has also been used to raise 20…………………… by governments in many parts of the world. There are also many instances of its place in religion and culture, being used as a means to get rid of evil 21………………………

 

 

Questions 22-27

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 23-26 on your answer sheet write

TRUE               if the statement agrees with the information

FALSE              if the statement contradicts the information

NOT GIVEN     if there is no information about the statement

 

22   It has been suggested that salt was responsible for the first war.

23   The first tax on salt was imposed by a Chinese emperor.

24   Salt is no longer used as a form of currency.

25   Most of the money for the construction of the Erie Canal came from salt taxes.

26   Hopi legend believes that salt deposits were places far away from civilization to penalize mankind.

27   A lack of salt is connected with the deaths of some soldiers.

 

 

ĐÁP ÁN

14. B

15. E

16. F

17. essential element

18. applications

19. portable commodity

20. taxes

21. spirits

22. TRUE

23. NOT GIVEN

24. FALSE

25. FALSE

26. TRUE

27. TRUE

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status