DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Nature On Display In American Zoos

Nature On Display In American Zoos giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: 

Nature On Display In American Zoos

 

The first zoo in the United States opened in Philadelphia in 1874, followed by the Cincinnati Zoo the next year. By 1940 there were zoos in more than one hundred American cities. The Philadelphia Zoo was more thoroughly planned and better financed than most of the hundreds of zoos that would open later. But in its landscape and its mission to both educate and entertain, it embodied ideas about how to build a zoo that stayed consistent for decades. The zoos came into existence in the late nineteenth century during the transition of the United States from a rural and agricultural nation to an industrial one. ĐOẠN 1

Vườn thú đầu tiên ở Hoa Kỳ được mở tại Philadelphia vào năm 1874, tiếp theo là Sở thú Cincinnati vào năm sau. Đến năm 1940 đã có vườn thú ở hơn một trăm thành phố ở Mỹ. Sở thú Philadelphia được quy hoạch kỹ lưỡng hơn và được tài trợ nhiều hơn hầu hết trong số hàng trăm vườn thú mở cửa sau này. Nhưng trong bối cảnh và sứ mệnh vừa giáo dục vừa giải trí, nó thể hiện những ý tưởng về cách xây dựng một sở thú kiên định trong nhiều thập kỷ. Các vườn thú ra đời vào cuối thế kỷ 19 trong quá trình chuyển đổi của Hoa Kỳ từ một quốc gia nông nghiệp và nông thôn sang một quốc gia công nghiệp.

 

The population more than doubled between 1860 and 1990. As more middle-class people lived in cities, they began seeking new relationships with the natural world as a place for recreation, self-improvement, and spiritual renewal. Cities established systems of public parks, and nature tourism, already popular, became even more fashionable with the establishment of national parks. Nature was thought to be good for people of all ages and classes. Nature study was incorporated into the school curriculum, and natural history collecting became an increasingly popular pastime. ĐOẠN 2

Dân số đã tăng hơn gấp đôi từ năm 1860 đến năm 1990. Khi ngày càng nhiều người thuộc tầng lớp trung lưu sống ở thành phố, họ bắt đầu tìm kiếm những mối quan hệ mới với thế giới tự nhiên như một nơi để giải trí, tự hoàn thiện bản thân và đổi mới tinh thần. Các thành phố đã thiết lập hệ thống công viên công cộng và du lịch thiên nhiên, vốn đã phổ biến, thậm chí còn trở nên thời thượng hơn với việc thành lập các công viên quốc gia. Thiên nhiên được cho là tốt cho mọi người ở mọi lứa tuổi và mọi tầng lớp. Nghiên cứu về thiên nhiên đã được đưa vào chương trình giảng dạy ở trường và việc sưu tầm lịch sử tự nhiên đã trở thành một trò tiêu khiển ngày càng phổ biến.

 

 At the same time, the fields of study which were previously thought of as 'natural history' grew into separate areas such as taxonomy, experimental embryology, and genetics, each with its own experts and structures. As laboratory research gained prestige in the zoology departments of American universities, the gap between professional and amateur scientific activities widened. Previously, natural history had been open to amateurs and was easily popularized, but research required access to microscopes and other equipment in laboratories, as well as advanced education. ĐOẠN 3

Đồng thời, các lĩnh vực nghiên cứu trước đây được coi là “lịch sử tự nhiên” đã phát triển thành các lĩnh vực riêng biệt như phân loại học, phôi học thực nghiệm và di truyền học, mỗi lĩnh vực có chuyên môn và cấu trúc riêng. Khi nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đạt được uy tín trong các khoa động vật học của các trường đại học Mỹ, khoảng cách giữa các hoạt động khoa học chuyên nghiệp và nghiệp dư ngày càng mở rộng. Trước đây, lịch sử tự nhiên cởi mở với những người nghiệp dư và dễ dàng phổ biến, nhưng việc nghiên cứu đòi hỏi phải có kính hiển vi và các thiết bị khác trong phòng thí nghiệm cũng như giáo dục tiên tiến.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

The new zoos set themselves apart from traveling animal shows by stating their mission as the education and the advancement of science, in addition to recreation. Zoos presented zoology for the non-specialist, at a time when the intellectual distance between amateur naturalists and laboratory-oriented zoologists was increasing. They attracted wide audiences and quickly became a feature of every growing and forward-thinking city. They were emblems of civic pride on a level of importance with art museums, natural history museums, and botanical gardens. ĐOẠN 4

Các vườn thú mới tạo sự khác biệt với các chương trình biểu diễn động vật đi lại bằng cách nêu rõ sứ mệnh của họ là giáo dục và phát triển khoa học, bên cạnh hoạt động giải trí. Các vườn thú giới thiệu động vật học cho những người không chuyên, vào thời điểm mà khoảng cách trí tuệ giữa những nhà tự nhiên học nghiệp dư và các nhà động vật học định hướng trong phòng thí nghiệm ngày càng gia tăng. Chúng thu hút nhiều khán giả và nhanh chóng trở thành đặc điểm của mọi thành phố đang phát triển và có tư duy tiến bộ. Chúng là biểu tượng của niềm tự hào công dân ở mức độ quan trọng đối với các bảo tàng nghệ thuật, bảo tàng lịch sử tự nhiên và vườn bách thảo.

 

Most American zoos were founded and operated as part of the public parks administration. They were dependent on municipal funds, and they charged no admission fee. They tended to assemble as many different mammal and bird species as possible, along with a few reptiles, exhibiting one or two specimens of each, and they competed with each other to become the first to display a rarity, like a rhinoceros. In the constant effort to attract the public to make return visits, certain types of display came in and out of fashion; for example, dozens of zoos built special islands for their large populations of monkeys. In the 1930s, the Works Progress Administration funded millions of dollars of construction at dozens of zoos, for the most part, the collections of animals were organized by species in a combination of enclosures according to a fairly loose classification scheme. ĐOẠN 5

Hầu hết các vườn thú ở Mỹ được thành lập và hoạt động như một phần của cơ quan quản lý công viên công cộng. Nó phụ thuộc vào quỹ của thành phố và không thu phí vào cổng. Nó có xu hướng tập hợp càng nhiều loài động vật có vú và chim khác nhau càng tốt, cùng với một số loài bò sát, trưng bày một hoặc hai mẫu vật của mỗi loài và cạnh tranh với nhau để trở thành loài đầu tiên thể hiện sự quý hiếm, chẳng hạn như tê giác. Trong nỗ lực không ngừng thu hút công chúng quay lại thăm, một số kiểu trưng bày đã trở nên hợp thời và lỗi thời; ví dụ, hàng chục vườn thú đã xây dựng những hòn đảo đặc biệt cho quần thể khỉ lớn của họ. Vào những năm 1930, Cơ quan Quản lý Tiến độ Công trình đã tài trợ hàng triệu đô la để xây dựng hàng chục vườn thú, phần lớn, các bộ sưu tập động vật được sắp xếp theo loài trong một tổ hợp các khu chuồng theo một sơ đồ phân loại không rõ ràng.

 

Although many histories of individual zoos describe the 1940s through the 1960s as a period of stagnation, and in some cases there was neglect, new zoos continued to be set up all over the country. In the 1940s and 1950s, the first zoos designed specifically for children were built, some with the appeal of farm animals. An increasing number of zoos tried new ways of organizing their displays. In addition to the traditional approach of exhibiting like kinds together, zoo planners had a new approach of putting animals in groups according to their continent of origin and designing exhibits showing animals of particular habitats, for example, polar, desert, or forest. During the 1960s, a few zoos arranged some displays according to animal behavior; the Bronx Zoo, for instance, opened its World of Darkness exhibit of nocturnal animals. Paradoxically, at the same time as zoo displays began incorporating ideas about the ecological relationships between animals, big cats and primates continued to be displayed in bathrooms like cages lined with tiles. ĐOẠN 6

Mặc dù nhiều lịch sử của các vườn thú riêng lẻ mô tả những năm 1940 đến những năm 1960 là thời kỳ trì trệ và trong một số trường hợp bị bỏ mặc, các vườn thú mới vẫn tiếp tục được thành lập trên khắp đất nước. Vào những năm 1940 và 1950, những vườn thú đầu tiên được thiết kế dành riêng cho trẻ em đã được xây dựng, một số sở thú thu hút động vật trang trại. Ngày càng có nhiều vườn thú thử những cách mới để tổ chức trưng bày. Ngoài cách tiếp cận truyền thống là trưng bày các loài giống nhau cùng nhau, các nhà quy hoạch vườn thú còn có một cách tiếp cận mới là xếp các loài động vật theo nhóm theo lục địa xuất xứ của chúng và thiết kế các khu trưng bày cho thấy các loài động vật thuộc môi trường sống cụ thể, chẳng hạn như vùng cực, sa mạc hoặc rừng. Trong những năm 1960, một số vườn thú đã sắp xếp một số khu trưng bày theo hành vi của động vật; Sở thú Bronx chẳng hạn đã mở triển lãm World of Darkness về các loài động vật sống về đêm. Nghịch lý thay, cùng lúc với việc trưng bày trong vườn thú bắt đầu kết hợp các ý tưởng về mối quan hệ sinh thái giữa các loài động vật, thì mèo lớn và linh trưởng vẫn tiếp tục được trưng bày trong buồng giống như những chiếc lồng lót gạch.

 

By the 1970s, a new wave of reform was stirring. Popular movements for environmentalism and animal welfare called attention to endangered species and to zoos that did not provide adequate care for their animals. More projects were undertaken by research scientists and zoos began hiring full-time vets as they stepped up captive breeding programs. Many zoos that had been supported entirely by municipal budgets began recruiting private financial support and charging admission fees. In the prosperous 1980s and 1990s zoos built realistic 'landscape immersion' exhibits, many of them around the theme of the tropical rainforest, and increasingly, conservation moved to the forefront of zoo agendas. ĐOẠN 7

Đến những năm 1970, một làn sóng cải cách mới khuấy động. Các phong trào phổ biến vì chủ nghĩa bảo vệ môi trường và lợi ích động vật đã kêu gọi sự chú ý đến các loài có nguy cơ tuyệt chủng và các vườn thú không cung cấp dịch vụ chăm sóc đầy đủ cho động vật của họ. Nhiều dự án được thực hiện bởi các nhà khoa học nghiên cứu và các vườn thú bắt đầu thuê các bác sĩ thú y toàn thời gian khi họ đẩy mạnh các chương trình nhân giống nuôi nhốt. Nhiều vườn thú được hỗ trợ hoàn toàn bởi ngân sách thành phố đã bắt đầu bổ sung hỗ trợ tài chính tư nhân và thu phí vào cửa. Trong những năm 1980 và 1990 thịnh vượng, các vườn thú đã xây dựng các triển lãm “đắm chìm vào cảnh quan” thực tế, nhiều trong số đó xoay quanh chủ đề rừng mưa nhiệt đới, và ngày càng có nhiều hoạt động bảo tồn được đưa lên hàng đầu trong các chương trình nghị sự của vườn thú.

 

Although zoos were popular and proliferating institutions in the United States at the turn of the twentieth century, historians have paid little attention to them. Perhaps zoos have been ignored because they were, and remain still multi-purpose institutions, and as such, they fall between the categories of analysis that historians often use. In addition, their stated goals of recreation, education, the advancement of science, and the protection of endangered species have often conflicted. Zoos occupy a difficult middle ground between science and showmanship, high culture and low, remote forests and the cement cityscape, and wild animals and urban people.

ĐOẠN 8

Mặc dù vườn thú là tổ chức phổ biến và phát triển mạnh ở Hoa Kỳ vào đầu thế kỷ 20, nhưng các nhà sử học lại ít chú ý đến chúng. Có lẽ các vườn thú đã bị bỏ qua bởi vì chúng đã và vẫn là những tổ chức đa mục đích, và do đó, chúng nằm trong các phạm trù phân tích mà các nhà sử học thường sử dụng. Ngoài ra, các mục tiêu đã nêu của họ về giải trí, giáo dục, tiến bộ khoa học và bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng thường mâu thuẫn với nhau. Vườn thú chiếm một vị trí trung gian khó khăn giữa khoa học và nghệ thuật trình diễn, văn hóa cao cấp và những khu rừng thấp, hẻo lánh và cảnh quan thành phố xi măng, động vật hoang dã và người dân thành thị.

 

 

 

Questions 1-7: Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?
First, you have to Read the IELTS reading sample – Nature on display in American zoos. Then you have to read the question and answer accordingly.
For questions numbering from 1-7, You have to write:

 

TRUE                      If you find the statement agreeing with the information

FALSE                    If you find the statement contradicting the information

NOT GIVEN          If you don’t find any relevant information.

 

 

Questions:

1. The concepts on which the Philadelphia zoo was based soon became unfashionable.

2. The opening of zoos coincided with a trend for people to live in urban areas.

3. During the period when many zoos were opened, the study of natural history became more popular in universities than in other scientific subjects.

4. Cities recognized that the new zoos were as significant an amenity as museums.

5. Between 1940 and 1960 some older zoos had to move to new sites to expand.

6. In the 1970s, new ways of funding zoos were developed.

7. There has been serious disagreement amongst historians about the role of the first zoos.

Questions number 8 – 13

Upto 1940 More mammals and birds exhibited than 8 ………. 9. ………. were very popular animals in many zoos at one time
The 1940s and the 1950s Zoos started exhibiting animals according to their 10 ………. and where they came from.
In the 1960s Some zoos categorized animals by 11. ......behavior
In the 1970s 12. ………. were employed following protests about animal care.
From 1980s onwards The importance of 13 ………. became greater.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


ĐÁP ÁN

 

1 FALSE
2 TRUE
3 NOT GIVEN
4 TRUE
5 NOT GIVEN
6 TRUE
7 FALSE
8 reptiles
9 monkeys
10 habitat(s)
11 behavior
12 vets
13 conservation

 

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status