DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Interpretations of Viking history

 

 Interpretations of Viking history giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

 

 

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

 Interpretations of Viking history

 

In the last century, Vikings have been perceived in numerous different ways – vilified as conquerors and romanticised as adventurers. How Vikings have been employed in nation-building is a topic of some interest. ĐOẠN 1

Trong thế kỷ trước, người Viking đã bị nhìn nhận theo nhiều cách khác nhau—bị phỉ báng là những kẻ chinh phục và được lãng mạn hóa là những nhà thám hiểm. Người Viking đã được sử dụng như thế nào trong việc xây dựng quốc gia là một chủ đề được nhiều người quan tâm.

 

In English, Vikings are also known as Norse or Norsemen. Their language greatly influenced English, with the nouns, ‘Hell’, ‘husband’, ‘law’, and ‘window’, and the verbs, ‘blunder’, ‘snub’, ‘take’, and ‘want’, all coming from Old Norse. However, the origins of the word ‘Viking’, itself, are obscure: it may mean ‘a Scandinavian pirate’, or it may refer to ‘an inlet’, or a place called Vik, in modem-day Norway, from where the pirates came. These various names – Vikings, Norse, or Norsemen, and doubts about the very word ‘Viking’ suggest historical confusion. ĐOẠN 2

Trong tiếng Anh, người Viking còn được gọi là người Bắc Âu. Ngôn ngữ của họ ảnh hưởng rất nhiều đến tiếng Anh, với các danh từ ‘Hell’, ‘husband’, ‘law’, và ‘window’, và các động từ ‘blunder’, ‘snub’, ‘take’, and ‘want’ tất cả đều xuất hiện từ tiếng Bắc Âu cổ. Tuy nhiên, bản thân nguồn gốc của từ 'Viking' cũng không rõ ràng: nó có thể có nghĩa là 'một tên cướp biển Scandinavi', hoặc nó có thể đề cập đến 'một lối vào', hoặc một địa điểm gọi là Vik, ở Na Uy ngày nay, nơi mà cướp biển xuất hiện. Những cái tên khác nhau này - người Viking, người Bắc Âu và những nghi ngờ về chính từ 'Viking' cho thấy sự hỗn độn của lịch sử.

 

Loosely speaking, the Viking Age endured from the late eighth to the mid-eleventh centuries. Vikings sailed to England in AD 793 to storm coastal monasteries, and subsequently, large swathes of England fell under Viking rule – indeed several Viking kings sat on the English throne. It is generally agreed that the Battle of Hastings, in 1066, when the Norman French invaded, marks the end of the English Viking Age, but the Irish Viking Age ended earlier, while Viking colonies in Iceland and Greenland did not dissolve until around AD 1500. ĐOẠN 3

Nói một cách đơn giản, Thời đại Viking kéo dài từ cuối thế kỷ thứ tám đến giữa thế kỷ thứ mười một. Người Viking đi thuyền đến Anh vào năm 793 sau Công nguyên để tấn công các tu viện ven biển, và sau đó, những vùng đất rộng lớn của nước Anh rơi vào sự cai trị của người Viking - thực sự là một số vị vua Viking đã ngồi trên ngai vàng của Anh. Người ta thường đồng ý rằng Trận chiến Hastings, vào năm 1066, khi người Pháp Norman xâm lược, đánh dấu sự kết thúc của Thời đại Viking ở Anh, nhưng thời đại Viking của Ireland đã kết thúc sớm hơn, trong khi các thuộc địa của người Viking ở Iceland và Greenland vẫn chưa tan rã cho đến khoảng năm 1500 sau Công nguyên .

 

How much territory Vikings controlled is also in dispute – Scandinavia and Western Europe certainly, but their reach east and south is uncertain. They plundered and settled down the Volga and Dnieper rivers, and traded with modem-day Istanbul, but the archaeological record has yet to verify that Vikings raided as far away as Northwest Africa, as some writers claim. ĐOẠN 4

Người Viking kiểm soát bao nhiêu lãnh thổ cũng đang gây tranh cãi - chắc chắn là có Scandinavia và Tây Âu, nhưng phạm vi lấn chiếm về phía đông và nam thì không chắc chắn. Họ cướp bóc và định cư ở các sông Volga và Dnieper, đồng thời buôn bán với Istanbul ngày nay, nhưng hồ sơ khảo cổ học vẫn chưa xác minh được rằng người Viking đã đột kích đến tận Tây Bắc Châu Phi, như một số tác giả khẳng định.

 

The issue of control and extent is complex because many Vikings did not return to Scandinavia after raiding but assimilated into local populations, often becoming Christian. To some degree, the Viking Age is defined by religion. Initially, Vikings were polytheists, believing in many gods, but by the end of the age, they had permanently accepted a new monotheistic religious system – Christianity. ĐOẠN 5

Vấn đề về sự kiểm soát và phạm vi rất phức tạp vì nhiều người Viking đã không quay trở lại Scandinavia sau khi đánh phá mà hòa nhập vào cộng đồng địa phương, thường trở thành người theo đạo Cơ đốc. Ở một mức độ nào đó, Thời đại Viking được xác định bởi tôn giáo. Ban đầu, người Viking là những người theo thuyết đa thần, tin vào nhiều vị thần, nhưng đến cuối thời đại, họ đã vĩnh viễn chấp nhận một hệ thống tôn giáo độc thần mới - Cơ đốc giáo.

 

This transition from so-called pagan plunderers to civilised Christians is significant and is the view promulgated throughout much of recent history. In the UK, in the 1970s for example, schoolchildren were taught that until the Vikings accepted Christianity they were nasty heathens who rampaged throughout Britain. By contrast, today’s children can visit museums where Vikings are celebrated as merchants, pastoralists, and artists with a unique worldview as well as conquerors. ĐOẠN 6

Quá trình chuyển đổi từ cái gọi là những kẻ cướp bóc ngoại giáo sang những người theo đạo Cơ đốc văn minh là rất quan trọng và là quan điểm được phổ biến trong phần lớn lịch sử gần đây. Ví dụ, ở Vương quốc Anh vào những năm 1970, học sinh được dạy rằng cho đến khi người Viking chấp nhận Cơ đốc giáo, họ là những kẻ ngoại đạo xấu xa đã hoành hành khắp nước Anh. Ngược lại, trẻ em ngày nay có thể đến thăm các viện bảo tàng nơi người Viking được tôn vinh là thương nhân, người chăn nuôi gia súc và nghệ sĩ có thế giới quan độc đáo như những kẻ chinh phục.

 

What are some other interpretations of Vikings? In the nineteenth century, historians in Denmark, Norway, and Sweden constructed their own Viking ages for nationalistic reasons. At that time, all three countries were in crisis. Denmark had been beaten in war and ceded territory to what is now Germany. Norway had become independent from Sweden in 1905 but was economically vulnerable, so Norwegians sought to create a separate identity for themselves in the past as well as the present. The Norwegian historian, Gustav Storm, was adamant it was his forebears and not the Swedes’ or Danes’ who had colonised Iceland, Greenland, and Vinland, in what is now Canada. Sweden, meanwhile, had relinquished Norway to the Norwegians and Finland to the Russians; thus, in the late nineteenth century, Sweden was keen to boost its image with rich archaeological finds to show the glory of its Viking past. ĐOẠN 7

một số giải thích khác của người Viking là gì? Vào thế kỷ 19, các nhà sử học ở Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển đã xây dựng thời đại Viking của riêng họ vì lý do dân tộc. Khi đó, cả ba nước đều đang khủng hoảng. Đan Mạch đã bị đánh bại trong chiến tranh và nhượng lại lãnh thổ cho nước Đức ngày nay. Na Uy đã độc lập khỏi Thụy Điển vào năm 1905 nhưng dễ bị tổn thương về kinh tế, vì vậy người Na Uy đã tìm cách tạo ra một bản sắc riêng cho mình trong quá khứ cũng như hiện tại. Nhà sử học người Na Uy, Gustav Storm, kiên quyết khẳng định rằng chính tổ tiên của ông chứ không phải người Thụy Điển hay người Đan Mạch đã xâm chiếm Iceland, Greenland và Vinland, nay là Canada. Trong khi đó, Thụy Điển đã giao Na Uy cho người Na Uy và Phần Lan cho người Nga; Do đó, vào cuối thế kỷ 19, Thụy Điển rất muốn nâng cao hình ảnh của mình bằng những phát hiện khảo cổ phong phú để cho thấy vinh quang của quá khứ Viking.

 

In addition to augmenting nationalism, nineteenth-century thinkers were influenced by an Englishman, Herbert Spencer, who described peoples and cultures in evolutionary terms similar to those of Charles Darwin. Spencer coined the phrase ‘survival of the fittest’, which includes the notion that, over time, there is not only technological but also moral progress. Therefore, Viking heathens’ adoption of Christianity was considered an advantageous move. These days, historians do not compare cultures in the same way, especially since, in this case, the archaeological record seems to show that heathen Vikings and Christian Europeans were equally brutal. ĐOẠN 8

Ngoài việc tăng cường chủ nghĩa dân tộc, các nhà tư tưởng thế kỷ 19 còn chịu ảnh hưởng của Herbert Spencer, một người Anh, người đã mô tả các dân tộc và nền văn hóa theo các thuật ngữ tiến hóa tương tự như của Charles Darwin. Spencer đã đặt ra cụm từ "sự sống sót của kẻ mạnh nhất", bao gồm quan niệm rằng, theo thời gian, không chỉ có sự tiến bộ về công nghệ mà còn cả về đạo đức. Do đó, việc những người ngoại đạo Viking chấp nhận Cơ đốc giáo được coi là một động thái có lợi. Ngày nay, các nhà sử học không so sánh các nền văn hóa theo cùng một cách, đặc biệt là trong trường hợp này, hồ sơ khảo cổ dường như cho thấy người Viking ngoại đạo và người châu Âu theo đạo Cơ đốc đều tàn bạo như nhau.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

Views of Vikings change according to not only to forces affecting historians at the time of their research but also according to the materials they read. Since much knowledge of Vikings comes from literature composed up to 300 years after the events they chronicle, some Danish historians call these sources ‘mere legends’. ĐOẠN 9

Quan điểm về người Viking thay đổi không chỉ theo các lực lượng ảnh hưởng đến các nhà sử học tại thời điểm họ nghiên cứu mà còn theo các tài liệu họ đọc. Vì nhiều kiến ​​thức về người Viking đến từ văn học được sáng tác tới 300 năm sau các sự kiện mà họ ghi lại, nên một số nhà sử học Đan Mạch gọi những nguồn này là 'truyền thuyết đơn thuần'.

 

Vikings did have a written language carved on large stones, but as few of these survive today, the most reliable contemporary sources on Vikings come from writers from other cultures, like the ninth-century Persian geographer, Ibn Khordadbeh. ĐOẠN 10

Người Viking đã có một ngôn ngữ viết được khắc trên những tảng đá lớn, nhưng rất ít trong số này tồn tại đến ngày nay, các nguồn đương đại đáng tin cậy nhất về người Viking đến từ các nhà văn từ các nền văn hóa khác, như nhà địa lý người Ba Tư thế kỷ thứ chín, Ibn Khordadbeh.

 

In the last four decades, there have been wildly varying interpretations of the Viking influence in Russia. Most non-Russian scholars believe the Vikings created a kingdom in western Russia and modern-day Ukraine led by a man called Rurik. After AD 862, Rurik’s descendants continued to rule. There is considerable evidence of this colonisation: in Sweden, carved stones, still standing, describe the conquerors’ journeys; both Russian and Ukrainian have loan words from Old Norse; and, Scandinavian first names, like Igor and Olga, are still popular. However, during the Soviet period, there was an emphasis on the Slavic origins of most Russians. (Appearing in the historical record around the sixth century AD, the Slavs are thought to have originated in Eastern Europe.) This Slavic identity was promoted to contrast with that of the neighbouring Viking Swedes, who were enemies during the Cold War. ĐOẠN 11

Trong bốn thập kỷ qua, đã có nhiều cách giải thích khác nhau về ảnh hưởng của người Viking ở Nga. Hầu hết các học giả không phải người Nga tin rằng người Viking đã tạo ra một vương quốc ở miền tây nước Nga và Ukraine ngày nay do một người tên là Rurik lãnh đạo. Sau năm 862 sau Công nguyên, con cháu của Rurik tiếp tục cai trị. Có bằng chứng đáng kể về quá trình thuộc địa hóa này: ở Thụy Điển, những phiến đá chạm khắc, vẫn còn đứng vững, mô tả hành trình của những người chinh phục; cả tiếng Nga và tiếng Ukraina đều vay mượn từ tiếng Bắc Âu cổ; và, những cái tên của người Scandinavi, như Igor và Olga, vẫn còn phổ biến. Tuy nhiên, trong thời kỳ Xô Viết, người ta chú trọng đến nguồn gốc Slav của hầu hết người Nga. (Xuất hiện trong ghi chép lịch sử vào khoảng thế kỷ thứ sáu sau Công nguyên, người Slav được cho là có nguồn gốc từ Đông Âu.) Bản sắc Slav này được đề cao để tương phản với bản sắc của người Thụy Điển Viking láng giềng, những kẻ thù trong Chiến tranh Lạnh.

 

These days, many Russians consider themselves hybrids. Indeed recent genetic studies support a Norse-colonisation theory: western Russian DNA is consistent with that of the inhabitants of a region north of Stockholm in Sweden. ĐOẠN 12

Ngày nay, nhiều người Nga coi mình là con lai. Thật vậy, các nghiên cứu di truyền học gần đây xác nhận một lý thuyết thuộc địa Bắc Âu: DNA của miền tây nước Nga phù hợp với DNA của cư dân ở một khu vực phía bắc Stockholm, Thụy Điển.

 

The tools available to modern historians are many and varied, and their findings may seem less open to debate. There are linguistics, numismatics, dendrochronology, archaeozoology, palaeobotany, ice crystallography, climate and DNA analysis to add to the translation of runes and the raising of mighty warships. Despite these, historians remain children of their times. ĐOẠN 13

Các công cụ dành cho các nhà sử học hiện đại rất nhiều và đa dạng, và những phát hiện của họ có vẻ ít gây tranh luận hơn. Có ngôn ngữ học, số học, dendrochronology, khảo cổ học, palaeobotany, tinh thể băng, khí hậu và phân tích DNA để thêm vào bản dịch chữ run và nâng cao tàu chiến hùng mạnh. Mặc dù vậy, các nhà sử học vẫn là những đứa trẻ của thời đại họ.

Chữ run (chữ viết xưa của các (dân tộc) Bắc Âu vào khoảng (thế kỷ) 2)

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 27-31

Complete the notes below.

Write NO MORE THAN TWO WORDS OR A NUMBER for each answer

Write your answers in boxes 27-31 on your answer sheet.

Origins:

• Word ‘Viking’ is 27………………..

• Vikings came from Scandinavia.

Dates of the Viking Age

• In Britain: AD 28………………..-1066

• Length varies elsewhere

Territorial extent:

• In doubt – but most of Europe

• Possibly raided as far away as 29………………..

End of the Viking Age:

• Vikings had assimilated into 30……………….., & adopted a new 31……………….. system.

Questions 32-39

Look at the following statements and the list of times and places below.

Match each statement with the correct place or time: A-H.

Write the correct letter, A-H, in boxes 32-39 on your answer sheet.

 

32   A geographer documents Viking culture as it happens.

33   A philosopher classifies cultures hierarchically.

34   Historians assert that Viking history is based more on legends than facts.

35   Young people learn about Viking cultural and economic activities.

36   People see themselves as unrelated to Vikings.

37   An historian claims Viking colonists to modem-day Canada came from his land.

38   Viking conquests are exaggerated to bolster the country’s ego after a territorial loss.

39   DNA tests show locals are closely related to Swedes.

List of times & places

A     In the UK today

B     In 19th-century Norway

C     In 19th-century Sweden

D     In 19th-century England

E     In Denmark today

F     In 9th-century Persia

G     In mid-20th century Soviet Union

H     In Russia today

Question 40

Which might be a suitable title for passage 3?

Choose the correct letter A-E.

Write the correct letter in box 40 on your answer sheet.

A     A brief history of Vikings

B     Recent Viking discoveries

C     A modem fascination with Vikings

D     Interpretations of Viking history

E     Viking history and nationalism

 

 

ĐÁP ÁN

27. obscure

28. 793

29. Northwest Africa

30. local populations

31. religious

32. F

33. D

34. E

35. A

36. G

37. B

38. C

39. H

40. D

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status