Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Hunting Perfume in Madagascar

Hunting Perfume in Madagascar giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: 

Hunting Perfume in Madagascar

A

Ever since the unguentari plied their trade in ancient Rome, perfumers have to keep abreast of changing fashions. These days they have several thousand ingredients to choose from when creating new scents, but there is always demand for new combinations. The bigger the ‘palette’ of smells, the better the perfumer’s chance of creating something fresh and appealing. Even with everyday products such as shampoo and soap, kitchen cleaners and washing powders, consumers are becoming increasingly fussy. And many of today’s fragrances have to survive tougher treatment than ever before, resisting the destructive power of bleach or a high temperature wash cycle. Chemists can create new smells from synthetic molecules, and a growing number of the odours on the perfumer’s palette are artificial. But nature has been in the business far longer.

Kể từ khi unguentari bắt đầu buôn bán ở La Mã cổ đại, các nhà chế tạo mùi hương phải theo kịp sự thay đổi của thời trang. Ngày nay, họ có hàng ngàn thành phần để lựa chọn khi tạo ra mùi hương mới, nhưng luôn có nhu cầu về sự kết hợp mới. 'Bảng' mùi càng lớn, nhà chế tạo mùi hương càng có cơ hội tạo ra thứ gì đó tươi mới và hấp dẫn. Ngay cả với các sản phẩm như dầu gội đầu và xà phòng, chất tẩy rửa nhà bếp và bột giặt hàng ngày, người tiêu dùng ngày càng trở nên khó tính. Và nhiều mùi hương ngày nay phải vượt qua được quá trình xử lý khắc nghiệt hơn bao giờ hết, chống lại sức tàn phá của thuốc tẩy hoặc chu trình giặt ở nhiệt độ cao. Các nhà hóa học có thể tạo ra mùi mới từ các phân tử tổng hợp và ngày càng có nhiều mùi trên bảng của nhà chế tạo mùi hương là mùi nhân tạo. Nhưng tự nhiên đã tồn tại lâu hơn trong kinh doanh.

Ply (v): Ra sức vận dụng, ra sức làm, làm miệt mài, làm chăm chỉ

to keep abreast of (with): theo kịp thời đại

B

The island of Madagascar is an evolutionary hot spot; 85% of its plants are unique, making it an ideal source for novel fragrances. Last October, Quest International, a company that develops fragrances for everything from the most delicate perfumes to cleaning products, sent an expedition to Madagascar in pursuit of some of nature’s most novel fragrances. With some simple technology, borrowed from the pollution monitoring industry, and a fair amount of ingenuity, the perfume hunters bagged 20 promising new aromas in the Madagascan rainforest. Each day the team set out from their “hotel”- a wooden hut lit by kerosene lamps, and trailed up and down paths and animal tracks, exploring the thick vegetation up to 10 meters on either side of the trail. Some smells came from obvious places, often big showy flowers within easy reach. Others were harder to pin down. “Often it was the very small flowers that were much more interesting,” says Clery. After the luxuriance of the rainforest, the little-known island of Nosy Hara was a stark, dry place- geologically and biologically very different from the mainland. “Apart from two beaches, the rest of the island is impenetrable, except by hacking through the bush,” says Clery. One of the biggest prizes here was a sweet-smelling sap weeping from the gnarled branches of some ancient shrubby trees in the parched interior. So far no one has been able to identify the plant.

Đảo Madagascar là một điểm nóng về tiến hóa; 85% thực vật của nó là duy nhất, làm cho nó trở thành nguồn lý tưởng cho các loại mùi hương mới lạ. Tháng 10 năm ngoái, Quest International, một công ty phát triển mùi hương cho mọi thứ, từ nước hoa tinh tế nhất đến các sản phẩm tẩy rửa, đã cử một đoàn thám hiểm đến Madagascar để tìm kiếm một số loại mùi hương mới lạ nhất của tự nhiên. Với một số công nghệ đơn giản, vay mượn từ ngành giám sát ô nhiễm và một chút khéo léo, những người săn lùng mùi hương đã thu được 20 mùi hương mới đầy hứa hẹn trong rừng nhiệt đới Madagasca. Mỗi ngày, nhóm khởi hành từ “khách sạn” của họ - một túp lều bằng gỗ được thắp sáng bằng đèn dầu hỏa, đi lên xuống những con đường và dấu vết của động vật, khám phá thảm thực vật dày tới 10 mét ở hai bên đường mòn. Một số mùi phát ra từ những nơi rõ ràng, thường là những bông hoa to sặc sỡ trong tầm với. Những mùi khác khó xác định hơn. Clery nói: “Thường thì những bông hoa rất nhỏ lại thú vị hơn nhiều. Sau sự um tùm của rừng nhiệt đới, hòn đảo Nosy Hara ít được biết đến là một nơi khô cằn, khắc nghiệt - rất khác biệt về mặt địa chất và sinh học so với đất liền. Clery nói: “Ngoại trừ hai bãi biển, phần còn lại của hòn đảo là bất khả xâm phạm, trừ khi đột nhập vào bụi rậm. Một trong những phần thưởng lớn nhất ở đây là nhựa cây có mùi thơm chảy ra từ những cành xương xẩu của một số cây bụi cổ thụ phần bên trong khô cằn. Cho đến nay không ai có thể xác định loài cây này.

pin something down: to discover exact details about something:
We can't pin down where the leak came from.

C

With most flowers or fruits, the hunters used a technique originally designed to trap and identify air pollutants. The technique itself is relatively simple. A glass bell jar or flask is fitted over the flower. The fragrance molecules are trapped in this ‘headspace’ and can be extracted by pumping the air out over a series of filters which absorb different types of volatile molecules. Back home in the laboratory, the molecules are flushed out of the filters and injected into a gas chromatograph for analysis. If it is impossible to attach the headspace gear, hunters fix an absorbent probe close to the source of the smell. The probe looks something like a hypodermic syringe, except that the ‘needle’ is made of silicone rubber which soaks up molecules from the air. After a few hours, the hunters retract the rubber needle and seal the tube, keeping the odour molecules inside until they can be injected into the gas chromatograph in the laboratory.

Với hầu hết các loại hoa hoặc quả, những người săn lùng đã sử dụng một kỹ thuật ban đầu được thiết kế để bẫy và xác định các chất gây ô nhiễm không khí. Bản thân kỹ thuật này tương đối đơn giản. Một chiếc lọ hoặc bình chuông bằng thủy tinh được lắp trên bông hoa. Các phân tử hương thơm bị mắc kẹt trong 'khoảng trống' này và có thể được chiết xuất bằng cách bơm không khí ra ngoài qua một loạt bộ lọc hấp thụ các loại phân tử dễ bay hơi khác nhau. Trở về nhà trong phòng thí nghiệm, các phân tử được xả ra khỏi bộ lọc và được đưa vào máy sắc ký khí để phân tích. Nếu không thể gắn dụng cụ có khoảng không, người đi săn sẽ cố định đầu dò hấp thụ gần nguồn mùi hương. Đầu dò trông giống như một ống tiêm dưới da, ngoại trừ 'kim' được làm bằng cao su silicon có tác dụng hút các phân tử từ không khí. Sau vài giờ, những người đi săn lùng rút kim cao su và bịt kín ống, giữ các phân tử mùi bên trong cho đến khi chúng có thể được đưa vào máy sắc ký khí trong phòng thí nghiệm.

headspace: Khoảng cách (trong chai lọ, hộp thiết) để chứa thêm

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

D

Some of the most promising fragrances were those given off by resins that oozed from the bark of trees. Resins are the source of many traditional perfumes, including frankincense and myrrh. The most exciting resin came from a Calophyllum tree, which produces a strongly scented medicinal oil. The sap of this Calophyllum smelt rich and aromatic, a little like church incense. But it also smelt of something like fragrance industry has learnt to live without, castoreum, a substance extracted from the musk glands of beavers and once a key ingredient in many perfumes. The company does not use animal products any longer, but it was wonderful to find a tree with an animal smell.

Một số mùi hương hứa hẹn nhất là những loại tỏa ra từ nhựa rỉ ra từ vỏ cây. Nhựa là nguồn gốc của nhiều loại hương truyền thống, bao gồm nhũ hương và mộc dược. Loại nhựa thú vị nhất đến từ cây Calophyllum, loại cây tạo ra một loại dầu dược liệu có mùi thơm nồng. Nhựa cây Calophyllum này có mùi nồng và thơm, hơi giống nhang nhà thờ. Nhưng nó cũng có mùi gì đó giống như castoreum mà ngành công nghiệp mùi hương đã học cách sống thiếu nó, một chất được chiết xuất từ ​​tuyến xạ hương của hải ly và từng là thành phần chính trong nhiều loại nước hoa. Công ty không còn sử dụng các sản phẩm từ động vật nữa, nhưng thật tuyệt vời khi tìm thấy một loại cây có mùi động vật.

give off something: ​to produce something such as a smell, heat, light, etc. The flowers gave off a fragrant perfume. The fire doesn't seem to be giving off much heat. ( phát ra, tạo ra, tỏa ra)

 

E

The group also set out from the island to capture the smell of coral reefs. Odors that conjure up sun-kissed seas are highly sought after by the perfume industry. “ From the ocean, the only thing we have is seaweed, and that has a dark and heavy aroma. We hope to find something unique among the corals,” says Dir. The challenge for the hunters was to extract a smell from water rather than air. This was an opportunity to try Clery’s new “aquaspace” apparatus – a set of filters that work underwater. On Nosy Hara, jars were fixed over knobs of coral about 2 meters down and water pumped out over the absorbent filters. So what does coral smell like? “It’s a bit like lobster and crab,” says Clery. The team’s task now is to recreate the best of their captured smells. First they must identify the molecules that make up each fragrance. Some ingredients may be quite common chemicals. But some may be completely novel, or they may be too complex or expensive to make in the lab. The challenge then is to conjure up the fragrances with more readily available materials. “We can avoid the need to import plants from the rainforest by creating the smell with a different set of chemicals from those in the original material,” says Clery. “If we get it right, you can sniff the sample and it will transport you straight back to the moment you smelt it in the rainforest.”

Nhóm cũng lên đường từ hòn đảo này để thu mùi của các rạn san hô. Những mùi hương gợi lên bãi biển ngập tràn ánh nắng mặt trời được ngành công nghiệp nước hoa săn lùng rất nhiều. “Từ đại dương, thứ duy nhất chúng ta có là rong biển, thứ có mùi hắc và nặng. Chúng tôi hy vọng tìm thấy thứ gì đó độc đáo trong số san hô,” Dir nói. Thách thức đối với những người đi săn lùng là trích xuất mùi từ nước chứ không phải không khí. Đây là cơ hội để thử thiết bị "aquaspace" mới của Clery - một bộ lọc hoạt động dưới nước. Ở Nosy Hara, những chiếc lọ được cố định trên các núm san hô ở độ sâu khoảng 2 mét và nước được bơm ra ngoài qua các bộ lọc hấp thụ. Vậy san hô có mùi như thế nào? "Nó hơi giống tôm hùm và cua," Clery nói. Nhiệm vụ của nhóm bây giờ là tái tạo những mùi tốt nhất mà họ đã thu được. Đầu tiên họ phải xác định các phân tử tạo nên mỗi mùi hương. Một số thành phần có thể là hóa chất khá phổ biến. Nhưng một số có thể hoàn toàn mới lạ, hoặc chúng có thể quá phức tạp hoặc đắt đỏ để tạo ra trong phòng thí nghiệm. Thách thức sau đó là tạo ra mùi hương bằng những nguyên liệu sẵn có hơn. Clery cho biết: “Chúng ta có thể tránh phải nhập thực vật từ rừng nhiệt đới bằng cách tạo ra mùi bằng một nhóm hóa chất khác với mùi trong nguyên liệu ban đầu. "Nếu chúng tôi hiểu đúng, bạn có thể ngửi mẫu và nó sẽ đưa bạn trở lại ngay thời điểm bạn ngửi thấy nó trong rừng nhiệt đới."

conjure up (v) : gợi lên

  sun-kissed (adj): used to describe a place that receives a lot of sun, or a person whose appearance is attractive because they have recently been in the sun

sought after (v): săn lùng, tìm kiếm

knob (n): cái đầu, núm

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 14-18

The reading Passage has five paragraphs A-E

Which paragraph contains the following details?

Write the correct letter A-E in boxes 14-18 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once.

 

14   One currently preferred spot to pick up plants for novel finding

15   A new task seems to be promising yet producing limited finding in fragrance source

16   The demanding conditions for fragrance to endure.

17   A substitute for substance no longer available to the perfume manufacture

18   Description of an outdoor expedition on land chasing new fragrances.

 

 

Questions 19-23

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 19-23 on your answer sheet, write

TRUE              if the statement is true

FALSE             if the statement is false

NOT GIVEN   if the information is not given in the passage

 

19   Manufacturers can choose to use synthetic odours for the perfume nowadays.

20   Madagascar is chosen to be a place for hunting plants which are rare in other parts of the world.

21   Capturing the smell is one of the most important things for creating new aromas.

22   The technique the hunters used to trap fragrance molecules is totally out of their ingenuity.

23   Most customers prefer the perfume made of substance extracted from the musk glands of animals.

 

 

Questions 24-26

Filling the blanks and answer the questions below with ONLY ONE WORD.

A simple device used to trap molecules


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


ĐÁP ÁN

1. B 8. NOT GIVEN
2. E 9. FALSE
3. A 10. NOT GIVEN
4. D 11. headspace
5. B 12. filters
6. TRUE 13. needle
7. TRUE

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status