Putting the brakes on climate change. Are hydrogen cars the answer?

 

Putting the brakes on climate change giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

 

 

Thumbnail

Putting the brakes on climate change. Are hydrogen cars the answer?

 A

It is tempting to think that the conservation of coral reefs and rainforests is a separate issue from traffic and air pollution. But it is not. Scientists are now confident that rapid changes in the Earth’s climate are already disrupting and altering many wildlife habitats. Pollution from vehicles is a big part of the problem.

Thật hấp dẫn khi nghĩ rằng việc bảo tồn các rạn san hô và rừng nhiệt đới là một vấn đề riêng biệt với giao thông và ô nhiễm không khí. Nhưng không phải vậy. Các nhà khoa học hiện tin tưởng rằng những thay đổi nhanh chóng của khí hậu Trái đất đã phá vỡ và thay đổi nhiều môi trường sống của động vật hoang dã. Ô nhiễm từ xe cộ là một phần lớn của vấn đề.

 

B

The United Nation’s Climate Change Panel has estimated that the global average temperature rise expected by the year 2100 could be as much as 6°C, causing forest fires and dieback on land and coral bleaching in the ocean. Few species, if any, will be immune from the changes in temperature, rainfall and sea levels. The panel believes that if such catastrophic temperature rises are to be avoided, the quantity of greenhouse gases, especially carbon dioxide, being released into the atmosphere must be reduced. That will depend on slowing the rate of deforestation and, more crucially, finding alternatives to coal, oil and gas as our principal energy sources.

Ủy ban Biến đổi Khí hậu của Liên Hợp Quốc đã ước tính rằng mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu dự kiến ​​vào năm 2100 có thể lên tới 6°C, gây ra cháy rừng và cây con chết hàng loạt trên đất liền và san hô bị tẩy trắng ở đại dương. Rất ít loài, nếu có, sẽ miễn nhiễm với những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển. Ủy ban tin rằng nếu sẽ phải tránh sự gia tăng nhiệt độ thảm khốc như vậy, thì lượng khí nhà kính, đặc biệt là carbon dioxide, khí thải vào khí quyển phải được giảm bớt. Điều đó sẽ phụ thuộc vào việc làm chậm tốc độ phá rừng và quan trọng hơn là tìm ra các giải pháp thay thế than, dầu và khí đốt làm nguồn năng lượng chính của chúng ta.

dieback: Điều kiện của cây gỗ khi các mầm con bị sâu bọ ăn hết

C

Technologies do exist to reduce or eliminate carbon dioxide as a waste product of our energy consumption. Wind power and solar power are both spreading fast, but what are we doing about traffic? Electric cars are one possible option, but their range and the time it takes to charge their batteries pose serious limitations. However, the technology that shows the most potential to make cars climate-friendly is fuel-cell technology. This was actually invented in the late nineteenth century, but because the world’s motor industry put its effort into developing the combustion engine, it was never refined for mass production. One of the first prototype fuel-cell-powered vehicles have been built by the Ford Motor Company. It is like a conventional car, only with better acceleration and a smoother ride. Ford engineers expect to be able to produce a virtually silent vehicle in the future.

Các công nghệ tồn tại để giảm thiểu hoặc loại bỏ carbon dioxide như một sản phẩm thải ra từ việc tiêu thụ năng lượng của chúng ta. Năng lượng gió và năng lượng mặt trời đều đang phát triển nhanh chóng, nhưng chúng ta đang làm gì với giao thông? Ô tô điện là một lựa chọn khả thi, nhưng phạm vi hoạt động và thời gian sạc pin của chúng gây ra những hạn chế nghiêm trọng. Tuy nhiên, công nghệ cho thấy tiềm năng nhất để làm cho ô tô thân thiện với môi trường là công nghệ pin nhiên liệu. Điều này thực sự đã được phát minh vào cuối thế kỷ 19, nhưng do ngành công nghiệp ô tô trên thế giới đã nỗ lực phát triển động cơ đốt trong nên nó chưa bao giờ được hoàn thiện để sản xuất hàng loạt. Một trong những mẫu xe chạy bằng pin nhiên liệu nguyên mẫu đầu tiên đã được chế tạo bởi Ford Motor Company. Nó giống như một chiếc ô tô thông thường, chỉ có khả năng tăng tốc tốt hơn và lái mượt mà hơn. Các kỹ sư của Ford hy vọng có thể sản xuất một phương tiện gần như im lặng trong tương lai.

cell (n)): pin

D

So what’s the process involved – and is there a catch? Hydrogen goes into the fuel tank, producing electricity. The only emission from the exhaust pipe is water. The fuel-cell is, in some ways similar to a battery, but unlike a battery, it does not run down. As long as hydrogen and oxygen are supplied to the cell, it will keep on generating electricity. Some cells work off methane and a few use liquid fuels such as methanol, but fuel-cells using hydrogen probably have the most potential. Furthermore, they need not be limited to transport. Fuel-cells can be made in a huge range of size, small enough for portable computers or large enough for power stations. They have no moving parts and therefore need no oil. They just need a supply of hydrogen. The big question, then, is where to get it from.

Vì vậy, quá trình liên quan là gì - và có một nhược điểm? Hydrogen đi vào bình nhiên liệu, tạo ra điện. Khí thải duy nhất từ ​​ống xả là nước. Về mặt nào đó, pin nhiên liệu tương tự như pin, nhưng không giống như pin, nó không bị cạn kiệt. Miễn là hydro và oxy được cung cấp cho bin, nó sẽ tiếp tục tạo ra điện. Một số pin tiêu thụ khí mê-tan và sử dụng một số nhiên liệu lỏng như metanol, nhưng pin nhiên liệu sử dụng hydro có lẽ có tiềm năng nhất. Hơn nữa, chúng không cần phải bị giới hạn trong việc vận chuyển. Pin nhiên liệu có thể được sản xuất với nhiều kích cỡ khác nhau, đủ nhỏ cho máy tính xách tay hoặc đủ lớn cho các nhà máy điện. Chúng không có bộ phận chuyển động và do đó không cần dầu. Họ chỉ cần một nguồn cung cấp hydro. Sau đó, câu hỏi lớn là lấy nó từ đâu.

run down (v): stop functioning due to losing power.

work off = burn off: tiêu thụ, đốt cháy

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

E

One source of hydrogen is water. But to exploit the abundant resource, electricity is needed, and if the electricity is produced by a coal-fired power station or other fossil fuel, then the overall carbon reduction benefit of the fuel-cell disappears. Renewable sources, such as wind and solar power, do not produce enough energy for it to be economically viable to use them in the ‘manufacture’ of hydrogen as a transport fuel. Another source of hydrogen is, however, available and could provide a supply pending the development of more efficient and cheaper renewable energy technologies. By splitting natural gas (methane) into its constituent parts, hydrogen and carbon dioxide are produced. One way round the problem of what to do with the carbon dioxide could be to store it back below ground – so-called geological sequestration. Oil companies, such as Norway’s Statoil, are experimenting with storing carbon dioxide below ground in oil and gas wells.

Một nguồn hydro là nước. Nhưng để khai thác nguồn tài nguyên dồi dào, cần có điện và nếu điện được sản xuất bởi nhà máy nhiệt điện than hoặc nhiên liệu hóa thạch khác, thì lợi ích giảm carbon tổng thể của pin nhiên liệu sẽ biến mất. Các nguồn tái tạo, chẳng hạn như năng lượng gió và mặt trời, không tạo ra đủ năng lượng để có thể sử dụng chúng trong quá trình 'sản xuất' hydro làm nhiên liệu vận chuyển. Tuy nhiên, một nguồn hydro khác có sẵn và có thể cung cấp nguồn cung cấp trong khi chờ sự phát triển của các công nghệ năng lượng tái tạo hiệu quả hơn và rẻ hơn. Bằng cách tách khí tự nhiên (mêtan) thành các thành phần cấu thành của nó, hydro và carbon dioxide sẽ được tạo ra. Một cách giải quyết vấn đề phải làm gì với carbon dioxide, có thể là lưu trữ nó trở lại dưới mặt đất – cái gọi là cô lập địa chất. Các công ty dầu mỏ, chẳng hạn như Statoil của Na Uy, đang thử nghiệm lưu trữ carbon dioxide dưới lòng đất trong các giếng dầu và khí đốt.

pending (adv): . cho đến lúc, trong khi chờ đợi

 

F

With freak weather conditions, arguably caused by global warming, frequently in the headlines, the urgent need to get fuel-cell vehicles will be available in most showrooms. Even now, fuel-cell buses are operating in the US, while in Germany a courier company is planning to take delivery of fuel-cell-powered vans in the near future. The fact that centrally-run fleets of buses and vans are the first fuel-cell vehicles identifies another challenge – fuel distribution. The refueling facilities necessary to top up hydrogen-powered vehicles are available only in a very few places at present. Public transport and delivery firms are logical places to start since their vehicles are operated from central depots.

Với điều kiện thời tiết bất thường, được cho là do sự nóng lên toàn cầu gây ra, thường xuyên xuất hiện trên các mặt báo, nhu cầu cấp thiết về xe chạy bằng pin nhiên liệu sẽ có sẵn ở hầu hết các phòng trưng bày. Ngay cả bây giờ, xe buýt chạy bằng pin nhiên liệu đang hoạt động ở Mỹ, trong khi ở Đức, một công ty chuyển phát nhanh đang lên kế hoạch nhận xe tải chạy bằng pin nhiên liệu trong tương lai gần. Việc các đội xe buýt và xe tải do trung ương điều hành là những phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu đầu tiên xác định một thách thức khác – phân phối nhiên liệu. Các cơ sở tiếp nhiên liệu cần thiết để nạp cho các phương tiện chạy bằng hydro hiện chỉ có ở một số nơi rất ít. Các công ty vận chuyển và giao hàng công cộng là những nơi hợp lý để khởi động vì phương tiện của họ được vận hành từ các kho trung tâm.

take delivery: to receive (something that is being delivered) The city will take delivery of the vehicles tomorrow.

Centrally-run city: Thành phố trực thuộc trung ương.

top up: fill up a glass or other partly full container.

G

Fuel-cell technology is being developed right across the automotive industry. This technology could have a major impact in slowing down climate change, but further investment is needed if the industry – and the world’s wildlife – is to have a long-term future.

Công nghệ pin nhiên liệu đang được phát triển ngay trong ngành công nghiệp ô tô. Công nghệ này có thể có tác động lớn trong việc làm chậm quá trình biến đổi khí hậu, nhưng cần đầu tư thêm nếu ngành công nghiệp - và động vật hoang dã trên thế giới - muốn có một tương lai lâu dài.

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 27-32

Reading Passage 3 has seven paragraphs, A-G.

Choose the correct heading for paragraphs A-F from the list of headings below.

Write the correct number, i-ix, in boxes 27-32 on your answer sheet.

List of Headings

i           Action already taken by the United Nations

ii          Marketing the hydrogen car

iii         Making the new technology available worldwide

iv         Some negative predictions from one group of experts

v          How the new vehicle technology works

vi         The history of fuel-cell technology

vii        A holistic view of climatic change

viii       Locating the essential ingredient

ix         Sustaining car manufacture

27   Paragraph A

28   Paragraph B

29   Paragraph C

30   Paragraph D

31   Paragraph E

32   Paragraph F

 

 

Questions 33-36

Complete the sentences below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 33-36 on your answer sheet.

 

33     In the late nineteenth century, the car industry invested in the development of the …………………, rather than fuel-cell technology.

34     Ford engineers predict that they will eventually design an almost …………………car.

35     While a fuel-cell lasts longer, some aspects of it are comparable to a ………………….

36     Fuel-cells can come in many sizes and can be used in power stations and in ………………… as well as in vehicles.

 

 

Questions 37-40

Do the following statements agree, with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 37-40 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement agrees with the information

FALSE              if the statement contradicts the information

NOT GIVEN    if there is no information on this

 

37   Using electricity produced by burning fossil fuels to access sources of hydrogen may increase the positive effect of the fuel-cell.

38   The oil company Statoil in Norway owns gas wells in other parts of the world.

39   Public transport is leading the way in the application of fuel-cell technology.

40   More funding is necessary to ensure the success of the fuel-cell vehicle industry.

 

 

 

ĐÁP ÁN

27. vii

28. iv

29. vi

30. v

31. viii

32. iii

33. combustion engine

34. silent

35. battery

36. portable computers

37. FALSE

38. NOT GIVEN

39. TRUE

40. TRUE

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status