DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN: Whale Strandings

Whale Strandings, giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

 

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN: 

Whale Strandings

 

When the last stranded whale of a group eventually dies, the story does not end there. A team of researchers begins to investigate, collecting skin samples for instance, recording anything that could help them answer the crucial question: why? Theories abound, some more convincing than others. In recent years, navy sonar has been accused of causing certain whales to strand. It is known that noise pollution from offshore industry, shipping and sonar can impair underwater communication, but can it really drive whales onto our beaches? ĐOẠN 1

Khi con cá voi mắc cạn cuối cùng của một nhóm chết, câu chuyện vẫn chưa kết thúc ở đó. Một nhóm các nhà nghiên cứu bắt đầu điều tra, chẳng hạn như thu thập các mẫu da, ghi lại bất cứ thứ gì có thể giúp họ trả lời câu hỏi quan trọng: tại sao? Có rất nhiều giả thuyết, một số thuyết phục hơn những giả thuyết khác. Trong những năm gần đây, thiết bị phát hiện tàu ngầm của hải quân đã bị cáo buộc là nguyên nhân khiến một số con cá voi mắc cạn. Được biết, ô nhiễm tiếng ồn từ ngành công nghiệp ngoài khơi, vận chuyển và sóng siêu âm có thể làm giảm khả năng liên lạc dưới nước, nhưng liệu nó có thực sự khiến cá voi dạt vào các bãi biển của chúng ta?

 

In 1998, researchers at the Pelagos Cetacean Research Institute, a Greek non-profit scientific group, linked whale strandings with low- frequency sonar tests being carried out by the North Atlantic Treaty Organisation (NATO). They recorded the stranding of 12 Cuvier’s beaked whales over 38.2 kilometres of coastline. NATO later admitted it had been testing new sonar technology in the same area at the time as the strandings had occurred. ‘Mass’ whale strandings involve four or more animals. Typically they all wash ashore together, but in mass atypical strandings (such as the one in Greece), the whales don’t strand as a group; they are scattered over a larger area. ĐOẠN 2

Năm 1998, các nhà nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Cá voi Pelagos, một nhóm khoa học phi lợi nhuận của Hy Lạp, đã liên kết việc cá voi mắc cạn với các thử nghiệm sóng siêu âm tần số thấp do Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thực hiện. Họ đã ghi lại cảnh 12 con cá voi mõm Cuvier mắc cạn trên 38,2 km bờ biển. NATO sau đó thừa nhận họ đã thử nghiệm sóng siêu âm mới trong cùng khu vực vào thời điểm xảy ra vụ mắc cạn. Các vụ mắc cạn 'hàng loạt' của cá voi liên quan đến bốn con vật trở lên. Thông thường, tất cả chúng đều dạt vào bờ cùng nhau, nhưng trong những trường hợp mắc cạn hàng loạt không điển hình (chẳng hạn như ở Hy Lạp), cá voi không mắc cạn theo nhóm; chúng nằm rải rác trên một khu vực rộng lớn hơn.

 

For humans, hearing a sudden loud noise might prove frightening, but it does not induce mass fatality. For whales, on the other hand, there is a theory on how sonar can kill. The noise can surprise the animal, causing it to swim too quickly to the surface. The result is decompression sickness, a hazard human divers know all too well. If a diver ascends too quickly from a high-pressure underwater environment to a lower-pressure one, gases dissolved in blood and tissue expand and form bubbles. The bubbles block the flow of blood to vital organs, and can ultimately lead to death. ĐOẠN 3

Đối với con người, nghe thấy một tiếng động lớn đột ngột có thể gây sợ hãi, nhưng nó không gây tử vong hàng loạt. Mặt khác, đối với cá voi, có một giả thuyết về cách sóng siêu âm có thể gây chết chóc. Tiếng ồn có thể khiến con vật bất ngờ, khiến nó bơi lên mặt nước quá nhanh. Từ đó gây nên bệnh giảm áp suất, một mối nguy hiểm mà các thợ lặn biết quá rõ. Nếu một thợ lặn đi lên quá nhanh từ môi trường dưới nước có áp suất cao sang môi trường có áp suất thấp hơn, các khí hòa tan trong máu và mô sẽ nở ra và tạo thành bong bóng. Các bong bóng chặn dòng máu đến các cơ quan quan trọng và cuối cùng có thể dẫn đến tử vong.

 

Plausible as this seems, it is still a theory and based on our more comprehensive knowledge of land-based animals. For this reason, some scientists are wary. Whale expert Karen Evans is one such scientist. Another is Rosemary Gales, a leading expert on whale strandings. She says sonar technology cannot always be blamed for mass strandings. “It’s a case-by-case situation. Whales have been stranding for a very long time – pre-sonar.” And when 80% of all Australian whale strandings occur around Tasmania, Gales and her team must continue in the search for answers. ĐOẠN 4

Điều này có vẻ hợp lý, nhưng nó vẫn là một lý thuyết và dựa trên kiến thức toàn diện hơn về động vật sống trên cạn của chúng ta. Vì lý do này, một số nhà khoa học rất thận trọng. Chuyên gia về cá voi Karen Evans là một trong những nhà khoa học như vậy. Một người khác là Rosemary Gales, chuyên gia hàng đầu về tình trạng mắc cạn của cá voi. Bà nói rằng không phải lúc nào công nghệ sóng siêu âm cũng có thể là nguyên nhân của các vụ mắc cạn hàng loạt. “Đó là kiểu tình huống diễn ra theo từng trường hợp. Cá voi đã mắc cạn trong một thời gian rất dài – trước sóng siêu âm.” Và khi 80% số vụ mắc cạn của cá voi Úc xảy ra xung quanh Tasmania, Gales và nhóm của cô phải tiếp tục tìm kiếm câu trả lời.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

When animals beach next to each other at the same time, the most common cause has nothing to do with humans at all. “They’re highly social creatures,” says Gales. “When they mass strand – it’s complete panic and chaos. If one of the group strands and sounds the alarm, others will try to swim to its aid, and become stuck themselves.” ĐOẠN 5

Khi sinh vật biển nằm cạnh nhau xảy ra cùng một lúc thì nguyên nhân phổ biến nhất không liên quan gì đến con người. Gales nói: “Chúng là những sinh vật có tính xã hội cao. “Khi chúng mắc cạn hàng loạt – đó là sự hoang mang và hỗn loạn hoàn toàn. Nếu một trong nhóm mắc cạn và phát ra âm thanh báo động, những con khác sẽ cố gắng bơi đến trợ giúp và tự mắc kẹt.”

 

Activities such as sonar testing can hint at when a stranding may occur, but if conservationists are to reduce the number of strandings, or improve rescue operations, they need information on where strandings are likely to occur as well. With this in mind, Ralph James, physicist at the University of Western Australia in Perth, thinks he may have discovered why whales turn up only on some beaches. In 1986 he went to Augusta, Western Australia, where more than 100 false killer whales had beached. “I found out from chatting to the locals that whales had been stranding there for decades. So I asked myself, what is it about this beach?” From this question that James pondered over 20 years ago, grew the university’s Whale Stranding Analysis Project. ĐOẠN 6

Các hoạt động như thử nghiệm sóng siêu âm có thể gợi ý thời điểm mắc cạn có thể xảy ra, nhưng nếu các nhà bảo tồn muốn giảm số lượng mắc cạn hoặc cải thiện các hoạt động cứu hộ, họ cũng cần thông tin về nơi có khả năng xảy ra mắc cạn. Với suy nghĩ này, Ralph James, nhà vật lý tại Đại học Tây Úc ở Perth, cho rằng ông có thể đã khám phá ra lý do tại sao cá voi chỉ xuất hiện ở một số bãi biển. Năm 1986, ông đến Augusta, Tây Úc, nơi có hơn 100 con cá voi sát thủ mắc cạn. “Khi trò chuyện với người dân địa phương tôi phát hiện ra rằng cá voi đã mắc cạn ở đó hàng thập kỷ. Vì vậy, tôi đã tự hỏi bản thân mình, bãi biển này có điều gì đó?” Từ câu hỏi này mà James đã suy nghĩ hơn 20 năm trước, đã phát triển Dự án Phân tích Cá voi mắc cạn của trường đại học.

beach (v): Cho (tàu thuyền) lên cạn

Data has since revealed that all mass strandings around Australia occur on gently sloping sandy beaches, some with inclines of less than 0.5%. For whale species that depend on an echolocation system to navigate, this kind of beach spells disaster. Usually, as they swim, they make clicking noises, and the resulting sound waves are reflected in an echo and travel back to them. However, these just fade out on shallow beaches, so the whale doesn’t hear an echo and it crashes onto the shore.

 ĐOẠN 7

Kể từ đó, dữ liệu tiết lộ rằng tất cả các vụ mắc cạn hàng loạt trên khắp nước Úc đều xảy ra trên các bãi biển cát thoai thoải, một số có độ nghiêng dưới 0,5%. Đối với các loài cá voi phụ thuộc vào hệ thống định vị bằng tiếng vang để di chuyển, loại bãi biển này gây ra thảm họa. Thông thường, khi chúng bơi, chúng tạo ra tiếng lách cách và sóng âm thanh tạo ra được phản xạ thành tiếng vang và truyền ngược trở lại chúng. Tuy nhiên, những thứ này chỉ mờ dần trên những bãi biển nông, vì vậy cá voi không nghe thấy tiếng vang và nó lao vào bờ.

 

But that is not all. Physics, it appears, can help with the when as well as the where. The ocean is full of bubbles. Larger ones rise quickly to the surface and disappear, whilst smaller ones – called microbubbles – can last for days. It is these that absorb whale ‘clicks! “Rough weather generates more bubbles than usual,” James adds. So, during and after a storm, echolocating whales are essentially swimming blind. ĐOẠN 8

Nhưng đó không phải là tất cả. Có vẻ như vật lý có thể giúp xác định thời điểm cũng như địa điểm. Đại dương đầy bọt. Những bong bóng lớn hơn nhanh chóng nổi lên bề mặt và biến mất, trong khi những bong bóng nhỏ hơn – được gọi là bong bóng siêu nhỏ – có thể tồn tại trong nhiều ngày. Chính những thứ này đã hấp thụ những tiếng lách cách của cá voi! James cho biết thêm: “Thời tiết khắc nghiệt tạo ra nhiều bong bóng hơn bình thường. Vì vậy, trong và sau một cơn bão, cá voi định vị bằng tiếng vang về cơ bản là bơi mù.

 

Last year was a bad one for strandings in Australia. Can we predict if this – or any other year – will be any better? Some scientists believe we can. They have found trends which could be used to forecast ‘bad years’ for strandings in the future. In 2005, a survey by Klaus Vanselow and Klaus Ricklefs of sperm whale strandings in the North Sea even found a correlation between these and the sunspot cycle, and suggested that changes in the Earth’s magnetic field might be involved. But others are sceptical. “Their study was interesting … but the analyses they used were flawed on a number of levels,” says Evans. In the same year, she co-authored a study on Australian strandings that uncovered a completely different trend. “We analysed data from 1920 to 2002 … and observed a clear periodicity in the number of whales stranded each year that coincides with a major climatic cycle.” To put it more simply, she says, in the years when strong westerly and southerly winds bring cool water rich in nutrients closer to the Australia coast, there is an increase in the number of fish. The whales follow. ĐOẠN 9

Năm ngoái là một năm tồi tệ đối với các vụ mắc cạn ở Úc. Chúng ta có thể dự đoán xem năm nay – hay bất kỳ năm nào khác – sẽ tốt hơn không? Một số nhà khoa học tin rằng chúng ta có thể. Họ đã tìm thấy các xu hướng có thể được sử dụng để dự báo 'những năm tồi tệ' cho tình trạng mắc cạn trong tương lai. Vào năm 2005, một cuộc khảo sát của Klaus Vanselow và Klaus Ricklefs về các vụ mắc cạn của cá nhà táng ở Biển Bắc thậm chí còn tìm thấy mối tương quan giữa những vụ mắc cạn này và chu kỳ vết đen Mặt trời, đồng thời gợi ý rằng có thể liên quan đến những thay đổi trong từ trường của Trái đất. Nhưng những người khác thì hoài nghi. Evans nói: “Nghiên cứu của họ rất thú vị… nhưng những phân tích mà họ sử dụng còn sai sót ở một số cấp độ. Trong cùng năm đó, cô ấy là đồng tác giả của một nghiên cứu về tình trạng mắc cạn của Úc đã phát hiện ra một xu hướng hoàn toàn khác. “Chúng tôi đã phân tích dữ liệu từ năm 1920 đến năm 2002… và quan sát thấy một chu kỳ rõ ràng về số lượng cá voi mắc cạn mỗi năm trùng với một chu kỳ khí hậu chính.” Nói một cách đơn giản hơn, bà nói, trong những năm gió tây và nam thổi mạnh mang theo dòng nước mát giàu chất dinh dưỡng đến gần bờ biển Australia, thì số lượng cá sẽ tăng lên. Những con cá voi đi theo.

 

So what causes mass strandings? “It’s probably many different components,” says James. And he is probably right. But the point is we now know what many of those components are. ĐOẠN 10

Vì vậy, những gì gây ra mắc cạn hàng loạt? James có thể là nhiều yếu tố khác nhau, James nói. Và anh ấy có lẽ đúng. Nhưng vấn đề là bây giờ chúng ta phần nào biết những yếu tố đó là gì.

 

 

Question 14-17

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

14. What do researchers often take from the bodies of whales?

Skin samples

A team of researchers begins to investigate, collecting skin samples for instance, recording anything that could help them answer the crucial question: why?

 

15. What do some industries and shipping create that is harmful to whales?

 

16. In which geographical region do most whale strandings in Australia happen?

 

17. Which kind of whale was the subject of a study in the North Sea?

 

Question 18-21

Label the diagram below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

i-resizable-alignable

18. Because............. disappear on shallow beaches, whales don't realise the beach is near.

19. Extra.............. in the water attract fish and therefore whales to South Australian coasts.

20. Storms create ...........which absorb whales' clicks.

21. Sonar may result in a blocked supply of.................. in whale bodies.

 

Question 22-26

Do the following statements agree with the information given in the Reading Passage?

In following statements below, choose

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

22. The aim of the research by the Pelagos Institute in 1998 was to prove that navy sonar was responsible for whale strandings.

23. The whales stranded in Greece were found at different points along the coast.

24. Rosemary Gales has questioned the research techniques used by the Greek scientists.

25. According to Gales, whales are likely to try to help another whale in trouble.

26. There is now agreement amongst scientists that changes in the Earth’s magnetic fields contribute to whale strandings.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

ĐÁP ÁN

14. SKIN / SKIN SAMPLES

15. NOISE / NOISE POLLUTION

16. (AROUND) TASMANIA

17. SPERM / SPERM WHALE(S)

18. SOUND WAVES

19. NUTRIENTS

20. MICROBUBBLES

21. BLOOD

22. NOT GIVEN

23. TRUE

24. NOT GIVEN

25. TRUE

26. FALSE

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status