ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - Tickling and Laughter

Tickling and Laughter

A.  The fingers of an outstretched aim are nearing your body; you bend away folding your torso, bending your head to your shoulder in hopes that you don’t get tickled; but the inevitable occurs: yon arc tickled and in hysterics you chuckle, titter, and burst into uncontrollable laughter. Why do we laugh when we are tickled?

Thumbnail

ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - Tickling and Laughter

( Kèm theo phần giải chi tiết và dịch hoàn thiện)

 

 

A.  The fingers of an outstretched aim are nearing your body; you bend away folding your torso, bending your head to your shoulder in hopes that you don’t get tickled; but the inevitable occurs: yon are tickled and in hysterics you chuckle, titter, and burst into uncontrollable laughter. Why do we laugh when we are tickled?

Những ngón tay với ý định xòe ra nhích lại gần cơ thể của bạn, bạn cúi gập thân người lại, bạn nhún đầu vào vai với hi vọng bạn sẽ không bị thọc cù lét, nhưng điều không tránh khỏi vẫn xảy ra: bạn bị cù lét và trong cơn kích động bạn cười khúc khích, rúc rích và phá lên cười không kiểm soát. Tại sao chúng ta lại cười khi chúng ta bị thọc cù lét

B.  Tickling is caused by a light sensation across our skin. At times the light sensation can cause itching; however, most of the time it causes giggling. If a feather is gently moved across the surface of the skin, it can also cause tickling and giggling. Heavy laughter is caused by someone or something placing repeated pressure on a person and tickling a particular area. The spots tickled often are feet, toes, sides, underarms, and neck which cause a great deal of laughter. Yngve Zotterman from Karolinska Institute has found that tickling sensations involve signals from nerve fibers. These nerve fibers are associated with pain and touch. Also, Zotterman has discovered tickling sensations to be associated not only with nerve fibers but also with sense of touch because people who have lost pain sensations still laugh when tickled. But really, why do we laugh? Why are we not able to tickle ourselves? What part of the brain is responsible for laughter and humor? Why do we say some people have no sense of humor?

Cảm giác nhột nhột gây ra bởi cảm giác nhẹ trên khắp làn da của chúng ta. Đôi khi cảm giác nhẹ có thể gây ra ngứa tuy nhiên hầu như nó gây ra tiếng cười khúc khích. Nếu một chiếc lông vũ được di chuyển nhẹ nhàng khắp bề mặt da thì nó cũng có thể gây ra nhột và cười khúc khích. Cười lớn gây ra bởi một người hoặc một vật gây áp lực lặp đi lặp lại lên một người và cù vào một khu vực cụ thể. Những điểm bị cù thường xuyên là bàn chân, ngón chân, hai bên sườn, nách và cổ những chỗ gây ra nhiều tiếng cười. Yngve Zotterman từ Viện Karolinska đã phát hiện rằng cảm giác nhột nhột liên quan đến những tín hiệu từ các sợi thần kinh. Các sợi thần kinh này liên quan đến cảm giác đau và xúc giác. Zotterman cũng khám phá ra cảm giác nhột không chỉ liên quan với các dây thần kinh mà còn với xúc giác bởi vì mọi người mất cảm giác đau vẫn cười khi bị cù lét. Nhưng thực sự thì vì sao chúng ta lại cười? Tại sao chúng ta không tự cù lét chúng ta? Phần nào của não chịu trách nhiệm cho tiếng cười và hài hước? Tại sao chúng ta lại nói là vài người không có khiếu hài hước.

 

C.  Research has shown that laughter is more than just a person’s voice and movement and that it requires the coordination of many muscles throughout the body. Laughter also increases blood pressure and heart rate, changes breathing, reduces levels of certain neurochemicals (catecholamines, hormones) and provides a boost to dying immune system. Can laughter improve health? It may be a good way for people to relax because muscle tension is reduced after laughing. Human tests have found some evidence that humorous videos and tapes can reduce feelings of pain, prevent negative stress reactions and boost the brain’s biological battle against infection.

Nghiên cứu chỉ ra rằng tiếng cười không chỉ là cử động và giọng của một người mà nó đòi hỏi sự kết hợp của các cơ toàn thân. Cười cũng làm tăng áp lực máu và nhịp tim, thay đổi nhịp thở, giảm mức độ của một số chất hóa học thần kinh nhất định  (catecholamines, hormones) và làm tăng hệ thống miễn dịch đang chết dần. Liệu cười có cải thiện sức khỏe? Đó có lẽ là cách hay để mọi người giải trí bởi vì sự căng cơ sẽ giảm sau khi cười. Các thử nghiệm ở người đã phát hiện ra một số bằng chứng rằng các đoạn phim hài hước có thể hạn chế cảm giác đau, ngăn ngừa phản ứng căng thẳng tiêu cực và tăng cường cuộc chiến sinh học của não chống lại nhiễm trùng

 

D.  Researchers believe we process humor and laughter through a complex pathway of brain activity that encompasses three main brain components. In one new study, researchers used imaging equipment to photograph die brain activity of healthy volunteers while they underwent a sidesplitting assignment of reading written jokes, viewing cartoons from The New Yorker magazine as well as “The Far Side” and listening to digital recordings of laughter. Preliminary results indicate that the humor-processing pathway includes parts of the frontal lobe brain area, important for cognitive processing the supplementary motor area, important for movement; and the nucleus accumbens, associated with pleasure.  Investigations support the notion that parts of the frontal lobe are involved in humor. Subjects’ brains were imaged while they were listening to jokes. An area of the frontal lobe was activated only when they thought a joke was funny. In a study that compared healthy individuals with people who had damage to their frontal lobes, the subjects with damaged frontal lobes were more likely to choose wrong punch lines to written jokes and didn’t laugh or smile as much at funny cartoons or jokes.

Các nhà nghiên cứu tin rằng chúng ta xử lý sự hài hước và cười thông qua một đường dẫn phức tạp của hoạt động não bao gồm 3 thành phần chính. Trong một nghiên cứu mới đây, các nhà nghiên cứu đã sử dụng thiết bị chụp ảnh để chụp hoạt động não chết của các tình nguyện viên khỏe mạnh trong khi họ trãi qua một nhiệm vụ mắc cười là đọc truyện cười, xem phim hoạt hình thừ tạp chí The New Yorker cũng như " The far Side" và việc nghe các đoạn cười ghi âm kỹ thuật số. Kết quả sơ bộ chỉ ra rằng quá trình xử lý hài hước bao gồm: các phần của vùng não thùy trán thì quan trọng đối với xử lý nhận thức;  vùng vận động bổ sung thì quan trọng đối với chuyển động; và các hạt nhân accumbens liên quan đến niềm vui. Các điều tra đã ủng hộ quan điểm rằng các vùng não thùy trán liên quan đến hài hước.  Não của các đối tượng được chụp hình trong khi họ nghe chuyện cười. Một vùng thùy trán được kích hoạt chỉ khi họ nghĩ chuyện cười mắc cười. Trong một nghiên cứu đã so sánh những cá nhân khỏe mạnh với những người bị tổn thương thùy trán, những đối tượng bị tổn thương thùy trán có khả năng chọn chỗ cười sai khi đọc truyện cười và không cười nhiều như vậy khi xem phim hoạt hình hay truyện cười vui nhộn.

 

 

E.  Even though we may know more about what parts of the brain are responsible for humor, it is still hard to explain why we don’t laugh or giggle when we tickle ourselves. Darwin theorized within “The Expressions of the Emotions in Man and Animals” that there was a link between tickling and laughter because of the anticipation of pleasure. Because we cannot tickle ourselves and have caused laughter, Darwin speculated surprise from another person touching a sensitive spot must have caused laughter. Some scientists believe that laughing caused by tickling is a built-in reflex even babies have. If we tickle ourselves in the same spot as our friend tickled us, we do not laugh as we did previously. The information sent to our spinal cord and brain should be exactly the same. Apparently, for tickling to work, the brain needs tension and surprise. When we tickle ourselves, we know exactly what will happen…there is no tension or surprise. How the brain uses this information about tension and surprise is still a mystery, but there is some evidence that the cerebellum may be involved. Because one part of the brain tells another: “It’s just you. Don’t get excited”. Investigations suggest that during self-tickling, the cerebellum tells an area called the somatosensory cortex what sensation to expect, and that dampens the tickling sensation. It looks as if the killjoy is found in the cerebellum. Further explorations to understand tickling and laughter were conducted by Christenfeld and Harris. Within ‘The Mystery of Ticklish Laughter' and 'Can a Machine Tickle?' they explained that people laughed equally whether tickled by a machine or by a person. The participants were not aware that who or what was tickling them. However, the laughter was equally resounded. It is suggested that tickling response is a reflex, which, like Darwin suggested earlier, is dependent on the element of surprise.

 

Mặc dù chúng ta biết nhiều về những phần nào của não chịu trách nhiệm cho sự hài hước nhưng khó để giải thích tại sao chúng ta không cười khi tự chọc cù lét chính chúng ta. Darwin đã đưa ra giả thuyết trong " Những biểu hiện cảm xúc ở người và động vật" rằng có sự kết nối giữa chọc cù lét và cười do sự đoán trước niềm vui. Bởi vì chúng ta không thể tự chọc cù lét và làm chính chúng ta cười , Darwin suy đoán rằng sự ngạc nhiên khi một người khác chạm vào điểm nhạy cảm hẳn đã gây ra tiếng cười. Một vài nhà khoa học tin rằng việc cười gây ra bởi thọc cù lét là một phản xạ có sẵn ngay cả trẻ sơ sinh cũng có. Nếu chúng ta tự chọc cà lét chính mình tại chỗ tương tự mà bạn chúng ta chọc cà lét chúng ta, chúng ta không cười được như trước đó. Thông tin được đưa đến tủy sống và não của chúng ta phải hoàn toàn giống nhau. Rõ ràng để cho việc thọc cù lét hiệu quả thì não cần sự căng thẳng và bất ngờ. Khi chúng ta tự thọc cà lét chúng ta biết chính xác điều gì sẽ xảy ra nên không hề có sự căng thẳng và ngạc nhiên ở đây. Làm cách mà não sử dụng thông tin này về sự căng thẳng và ngạc nhiên vẫn là một bí ẩn, nhưng có một vài bằng chứng rằng có thể liên quan đến tiểu não. Bởi vì một phần của tế bào não bảo rằng " đó chính là bạn, đừng phấn khích". Các cuộc điều tra chỉ ra rằng trong lúc tự chọc cà lét chính mình, tiểu não báo với một vùng gọi là vỏ não somatosensory cảm giác nào được dự đoán và điều đó làm giảm cảm giác nhột. Có vẻ như kẻ phá đám được tìm thấy trong tiểu não. Các khám phá sâu hơn để hiểu về việc cười và cảm giác nhột được thực hiện bởi Christenfeld và Harris. Trong " Bí ẩn của tiếng cười chọc cù lét và Liệu một cổ máy gây cười có thể"  họ đã giải thích rằng mọi người cười như nhau dù cho bị chọc cà lét bởi con người hay một cái máy. Những người tham gia không nhận ra rằng ai và cái gì làm họ buồn cười. Tuy nhiên, tiếng cười được vang lên như nhau. Người ta cho rằng phản ứng nhột là một phản xạ phụ thuộc vào yếu tố gây ngạc nhiên như Darwin đã đưa ra trước đó. 

 

 

F.  Damage to any one part of the brain may affect one’s overall ability to process humor. Peter Derks, a professor of psychology, conducted his research with a group of scientists at NASA-Langley in Hampton. Using a sophisticated electroencephalogram (EEG), they measured the brain activity of 10 people exposed to humorous stimuli. How quickly our brain recognizes the incongruity that deals with most humor and attaches an abstract meaning to it determines whether we laugh. However, different people find different jokes funny. That can be due to a number of factors, including differences in personality, intelligence, mental state and probably mood. But according to Derks, the majority of people recognize when a situation is meant to be humorous. In a series of experiments, he noticed that several patients recovering from brain injuries could not distinguish between something funny and something not.

 

 Làm tổn thương bất kỳ phần nào của não có lẽ cũng gây ảnh hưởng đến khả năng tổng thể của con người trong việc xử lý sự hài hước. Peter Derks một giáo sư tâm lý học đã thực hiện nghiên cứu của ông ấy với một nhóm các nhà khoa học tại NASA-Langley tại Hampton. Việc dùng phương pháp điện não đồ tinh vi, họ đo được hoạt động não của 10 người tiếp xúc với các kích thích gây cười. Bộ não của chúng ta nhanh chóng nhận ra sự khác biệt trong hầu hết sự hài hước và gắn một ý nghĩa trừu tượng với nó để xác định liệu chúng ta có cười hay không. Tuy nhiên, những người khác nhau thấy mắc cười trong những câu chuyện khác nhau. Đó có thể là do nhiều yếu tố bao gồm sự khác biệt trong tính cách, sự thông minh, tình trạng tinh thần và có lẽ là tâm trạng. Nhưng theo Derks, đa số mọi người nhận biết được đó vốn là một tính huống mắc cười. Trong hàng loạt thử nghiệm, ông ta nhận thấy rằng một vài bệnh nhân hồi phục từ tổn thương não có thể không phân biệt được giữa điều gây cười và không gây cười.

 

G.  Dr. Shibata of the University of Rochester School of Medicine said our neurons get tickled when we hear a joke. The brain’s ‘Funny bone” is located at the right frontal lobe just above the right eye and appears critical to our ability to recognize a joke. Dr. Shibata gave his patients MRI scans to measure brain activity, trying to find out what part of the brain is particularly active while telling the punch line of a joke as opposed to the rest of the joke and funny cartoons in comparison to parts of the cartoons that are not funny. The jokes “tickled” the frontal lobes. The scans also showed activity in the nucleus accumbens, which is likely related to our feeling of mirth after hearing a good joke and our “addiction” to humor. While his research was about humor, the results could help lead to answers and solutions to depression. Parts of the brain that are active during humor are actually abnormal in patients with depression. Eventually, brain scans might be used to assess patients with depression and other mood disorders. The research may also explain why some stroke victims lose their sense of humor or suffer from other personality changes. The same part of the brain is also associated with social and emotional judgment and planning.

 

Dr. Shibata của Đại Học Y Rochester  đã nói thần kinh của chúng ta bị chọc cù lét khi nghe truyện cười. " xương cười" của bộ não được xác định ở thùy trán phải ngay trên mắt phải và có vẻ như rất quan trọng đối với khả năng nhận biết điều gây cười của chúng ta. Bác sĩ Shibata đã cho bệnh nhân của mình quét MRI để đo hoạt động của não, cố gắng tìm ra phần nào của não hoạt động đặc biệt trong khi kể khúc gây cười của một câu chuyện cười trái ngược với phần còn lại của câu chuyện cười và các bộ phim hoạt hình hài hước so với các phần của phim hoạt hình không hài hước.. Chuyện cười " chọc cù lét" phần thùy trán. Những hình ảnh thể hiện hoạt động trong hạt nhân accumbens rất có thể liên quan đến cảm xúc vui đùa khi nghe một câu chuyện cười và chứng nghiện hài hước của chúng ta. Trong khi nghiên cứu của ông ấy là về sự hài hước, nhưng những kết quả có thể dẫn đến những câu trả lời và giải pháp về bệnh trầm cảm. Nhiều phần của não được kích hoạt trong khi vui vẻ cười đùa thật sự không bình thường ở các bệnh nhân bị trầm cảm. Cuối cùng, các hình ảnh não có lẽ được dùng để đánh giá các bệnh nhân trầm cảm và các chứng rối loạn khác. Nghiên cứu có lẽ cũng giải thích tại sao các nạn nhân đột quỵ mất đi sự hài hước phải trải qua những thay đổi trong tính cách. Phần não tương tự cũng liên quan đến việc lên kế hoạch và những đánh giá mang tính cảm xúc và xã hội.

 

Questions 1-7

The Reading Passage has 7 paragraphs, A-G.

Which paragraph contains the following information?

Write the appropriate letter, A-G, in boxes 1-7 on your answer sheet.

 

NB you may use any letter more than once.

 

1.  Location of a brain section essential to the recognition of jokes

2.  Laughter enhances immunity

3.  Individual differences and the appreciation of humour

4.  Parts of the brain responsible for tickling reflex

5.  Neuropsychological mechanisms by which humor and laughter work

6.  The connection between tickling and nerve fibers

7.  Patients with emotional disorders

 

 

Questions 8-11

 

Look at the following researchers (listed 8-11) and findings (listed A-F).

Match each researcher with the correct finding(s).

Write your answers in boxes 8-11 on your answer sheet.

 

NB There are more findings than researchers.

You may choose more than one finding for any of the researchers.

 

A.  The surprise factor, combined with the anticipation of pleasure, cause laughter when tickled.

B.  Laughing caused by tickling is a built-in reflex even babies have.

C.  People also laugh when tickled by a machine if they are not aware of it.

D.  People have different tastes for jokes and humour.

E.  Jokes and funny cartoons activates the frontal lobes.

F.  Tickling sensations involve more than nerve fibers.

 

8.  Darwin

9.  Christenfeld and Harris

10.  Yngve Zotterman

11.  Peter Derks

 

Questions 12-14

 

Complete the summary below using NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each blank.

 

Write your answers in boxes 12-14 on your answer sheet.

 

Researchers believe three brain components to be involved in the processing of humor and laughter Results from one study using brain 12 …………...… indicate that parts of the brain responsible for 13 …………...… movement and pleasure are involved through a sophisticated pathway. Test subjects who suffered from frontal lobes damages had greater chances of picking 14 …………...… of jokes or did not respond to funny cartoons or jokes.

 

Đáp án và giải thích chi tiếtTickling and Laughter

 

Questions 1-7

The Reading Passage has 7 paragraphs, A-G.

Which paragraph contains the following information?

Write the appropriate letter, A-G, in boxes 1-7 on your answer sheet.

 

NB you may use any letter more than once.

 

1.G  Location of a brain section essential to the recognition of jokes. Vị trí của một vùng não cần thiết để nhận ra các câu chuyện cười

Giải thích: đoạn G

The brain’s ‘Funny bone” is located at the right frontal lobe just above the right eye and appears critical to our ability to recognize a joke

2.C  Laughter enhances immunity. Cười cải thiện hệ miễn dịch

Giải thích: đoạn C

Laughter also increases blood pressure and heart rate, changes breathing, reduces levels of certain neurochemicals (catecholamines, hormones) and provides a boost to dying immune system.

3.F  Individual differences and the appreciation of humour. Các khác biệt của cá nhân và việc nhận thức ra sự hài hước

Giải thích: đoạn F

How quickly our brain recognizes the incongruity that deals with most humor and attaches an abstract meaning to it determines whether we laugh. However, different people find different jokes funny. That can be due to a number of factors, including differences in personality, intelligence, mental state and probably mood (= Individual differences). But according to Derks, the majority of people recognize when a situation is meant to be humorous. In a series of experiments, he noticed that several patients recovering from brain injuries could not distinguish between something funny and something not. = the appreciation of humour

 

4.E  Parts of the brain responsible for tickling reflex. Những phần của não chịu trách nhiệm cho phản xạ cù 

Giải thích: Đoạn E

Even though we may know more about what parts of the brain are responsible for humor, it is still hard to explain why we don’t laugh or giggle when we tickle ourselves.

When we tickle ourselves, we know exactly what will happen…there is no tension or surprise. How the brain uses this information about tension and surprise is still a mystery, but there is some evidence that the cerebellum may be involved. Because one part of the brain tells another: “It’s just you. Don’t get excited”. Investigations suggest that during self-tickling, the cerebellum tells an area called the somatosensory cortex what sensation to expect, and that dampens the tickling sensation.

5.  Neuropsychological mechanisms by which humor and laughter work. Cơ chế tâm lý thần kinh do sự hài hước và tiếng cười xảy ra. ( tức là khi chúng ta cười thì gây ra những cơ chế thần kinh)

 

Giải thích: đoạn D

Neuropsychology are relationships between the brain and behavior. Tâm thần kinh là mối quan hệ giữa não và hành vi. Trong đoạn D có nội dung nói về việc khi mọi người nghe đến khúc cười của câu chuyện cười thì thùy trán được kích hoạt. So với người khỏe mạnh thì người bị tổn thương thùy trán không chọn đúng chỗ cười khi cười ( tức là họ thường cười trước hoặc sau khi chỗ mà mọi người cùng cười, chúng ta thường cho rằng những người này bị khùng) hoặc họ không cười gì hết. 

Vậy là khi chúng ta cười thì thùy trán sẽ được kích hoạt. Behavior của chúng ta là cười và thùy trán của não sẽ kích hoạt. Khi chúng ta bị tổn thương thùy trán chúng ta sẽ không còn sự hài hước vì cười không đúng chỗ hoặc không cười

Investigations support the notion that parts of the frontal lobe are involved in humor. Subjects’ brains were imaged while they were listening to jokes. An area of the frontal lobe was activated only when they thought a joke was funny. In a study that compared healthy individuals with people who had damage to their frontal lobes, the subjects with damaged frontal lobes were more likely to choose wrong punch lines to written jokes and didn’t laugh or smile as much at funny cartoons or jokes.

 

6.B  The connection between tickling and nerve fibers. Các mối liên hệ giữa cù lét và các sợi thần kinh

Giải thích: đoạn B

Yngve Zotterman from Karolinska Institute has found that tickling sensations involve signals from nerve fibers. These nerve fibers are associated with pain and touch

7.G  Patients with emotional disorders. Bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc

Giải thích: đoạn G

Parts of the brain that are active during humor are actually abnormal in patients with depression. Eventually, brain scans might be used to assess patients with depression and other mood disorders. The research may also explain why some stroke victims lose their sense of humor or suffer from other personality changes. The same part of the brain is also associated with social and emotional judgment and planning.

 

 

 

Questions 8-11

 

Look at the following researchers (listed 8-11) and findings (listed A-F).

Match each researcher with the correct finding(s).

Write your answers in boxes 8-11 on your answer sheet.

 

NB There are more findings than researchers.

You may choose more than one finding for any of the researchers.

 

A.  The surprise factor, combined with the anticipation of pleasure, cause laughter when tickled.

Yếu tố bất ngờ kết hợp với sự đoán trước niềm vui gây ra tiếng cười khi bị cù lét

B.  Laughing caused by tickling is a built-in reflex even babies have.

Cười do thọc cù lét là một phản xạ có sẵn ngay cả trẻ em cũng có

C.  People also laugh when tickled by a machine if they are not aware of it.

Mọi người cũng cười khi bị chọc cù lét bởi một cái mày nếu họ không nhận ra nó

D.  People have different tastes for jokes and humour.

Mọi người có sở thích khác nhau đối với các trò cười và hài hước

E.  Jokes and funny cartoons activates the frontal lobes.

Các trò cười và phim hoạt hình vui nhộn kích hoạt thùy trán

F.  Tickling sensations involve more than nerve fibers.

Cảm giác nhột liên quan đến nhiều hơn là các sợi thần kinh

 

8.A  Darwin

Giải thích: đoạn E

Darwin theorized within “The Expressions of the Emotions in Man and Animals” that there was a link between tickling and laughter because of the anticipation of pleasure. Because we cannot tickle ourselves and have caused laughter, Darwin speculated surprise from another person touching a sensitive spot must have caused laughter.

It is suggested that tickling response is a reflex, which, like Darwin suggested earlier, is dependent on the element of surprise.

 

9.C  Christenfeld and Harris

Giải thích: E

Further explorations to understand tickling and laughter were conducted by Christenfeld and Harris. Within ‘The Mystery of Ticklish Laughter’ and 'Can a Machine Tickle?'' they explained that people laughed equally whether tickled by a machine or by a person. The participants were not aware that who or what was tickling them. 

10.F  Yngve Zotterman

Giải thích: đoạn B

Yngve Zotterman from Karolinska Institute has found that tickling sensations involve signals from nerve fibers. These nerve fibers are associated with pain and touch. Also, Zotterman has discovered tickling sensations to be associated not only with nerve fibers but also with sense of touch because people who have lost pain sensations still laugh when tickled

11.D  Peter Derks

Giải thích: đoạn F

Peter Derks, a professor of psychology, conducted his research with a group of scientists at NASA-Langley in Hampton. Using a sophisticated electroencephalogram (EEG), they measured the brain activity of 10 people exposed to humorous stimuli. How quickly our brain recognizes the incongruity that deals with most humor and attaches an abstract meaning to it determines whether we laugh. However, different people find different jokes funny. That can be due to a number of factors, including differences in personality, intelligence, mental state and probably mood

 

 

Questions 12-14

 

Complete the summary below using NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each blank.

 

Write your answers in boxes 12-14 on your answer sheet.

 

Researchers believe three brain components to be involved in the processing of humor and laughter. Results from one study using brain 12 …imaging equipment...… indicate that parts of the brain responsible for 13 ……cognitive processing.… movement and pleasure are involved through a sophisticated pathway. 

Các nhà nghiên cứu tin rằng ba thành phần của não tham gia vào quá trình xử lý sự hài hước và tiếng cười. Các kết quả từ một nghiên cứu sử dụng các thiết bị chụp não chỉ ra rằng các phần của não chịu trách nhiệm về chuyển động xử lý nhận thức và niềm vui có liên quan thông qua một lộ trình phức tạp.

Test subjects who suffered from frontal lobes damages had greater chances of picking 14 …wrong punchlines...… of jokes or did not respond to funny cartoons or jokes.

Những đối tượng kiểm tra bị tổn thương thùy trán có khả năng lớn chọn sai chỗ gây cười của một trò cười hoặc không phản ứng với những bộ phim hoạt hình và câu chuyện gây cười.

Giải thích: đoạn D

Researchers believe we process humor and laughter through a complex pathway of brain activity that encompasses three main brain components. In one new study, researchers used imaging equipment to photograph die brain activity of healthy volunteers while they underwent a sidesplitting assignment of reading written jokes, viewing cartoons from The New Yorker magazine as well as “The Far Side” and listening to digital recordings of laughter. Preliminary results indicate that the humor-processing pathway includes parts of the frontal lobe brain area, important for cognitive processing the supplementary motor area, important for movement; and the nucleus accumbens, associated with pleasure. Investigations support the notion that parts of the frontal lobe are involved in humor. Subjects’ brains were imaged while they were listening to jokes. An area of the frontal lobe was activated only when they thought a joke was funny. In a study that compared healthy individuals with people who had damage to their frontal lobes, the subjects with damaged frontal lobes were more likely to choose wrong punch lines to written jokes and didn’t laugh or smile as much at funny cartoons or jokes.

Native Speaker hiện có 100 suất học thử một buổi 30 phút, học Ielts Speaking 1 kèm 1 với người nước ngoài. Đặc biệt sau buổi học thử dù có đăng ký học chính thức hay không bạn cũng sẽ nhận được một bảng đánh giá về khả năng nghe, nói, phát âm, từ vựng, ngữ pháp siêu chi tiết cũng như là các tài liệu giúp học kèm trong khóa học. Nếu các bạn học thử nhưng không có đủ kinh phí để đăng ký học chính thức thì các bạn cũng có cơ hội thử nghiệm cách học mới mẻ này, được quen biết thêm một người bạn ( thầy cô trong buổi học) người nước ngoài, được hiểu rõ khả năng tiếng Anh của mình đang ở đâu để có thể có cái nhìn rõ hơn về hành trình học Ielts (đặc biệt là phần Speaking) của mình trong thời gian sắp tới, và tài liệu tham khảo nếu bạn muốn tự học. Buổi học thử này hoàn toàn miễn phí, không tốn thêm chi phí và điều kiện nào để tham gia. Để biết thêm thông tin về khóa học cũng như đăng ký học thử các bạn có thể tham khảo thông tin tại đây Khóa học Ielts Speaking Online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài Hoặc đăng ký học thử trực tiếp tại đây.

 

 

 

 

Answer:
1. G
2. C
3. F
4. E
5. D
6. B
7. G
8. A
9. C
10. F
11. D
12. imaging equipment
13. cognitive processing
14. wrong punch lines

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status