ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - Population Viability Analysis

Population Viability Analysis

Part A
To make political decisions about the extent and type of forestry in a region it is important to understand the consequences of those decisions. One tool for assessing the impact of forestry on the ecosystem is population viability analysis (PVA)

Thumbnail

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN:

Population Viability Analysis

 

 

Part A
To make political decisions about the extent and type of forestry in a region it is important to understand the consequences of those decisions. One tool for assessing the impact of forestry on the ecosystem is population viability analysis (PVA). This is a tool for predicting the probability that a species will become extinct in a particular region over a specific period. It has been successfully used in the United States to provide input into resource exploitation decisions and assist wildlife managers and there is now an enormous potential for using population viability to assist wildlife management in Australia’s forests. A species becomes extinct when the last individual dies. This observation is a useful starting point for any discussion of extinction as it highlights the role of luck and chance in the extinction process. To make a prediction about extinction we need to understand the processes that can contribute to it and these fall into four broad categories which are discussed below.

ĐOẠN 1

Để đưa ra các quyết định quốc gia về quy mô và loại hình lâm nghiệp trong một khu vực, điều quan trọng là phải hiểu được hậu quả của những quyết định đó. Một công cụ để đánh giá tác động của lâm nghiệp đối với hệ sinh thái là phân tích khả năng tồn tại của quần thể (PVA). Đây là một công cụ để dự đoán khả năng một loài sẽ bị tuyệt chủng ở một khu vực cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể. Nó đã được sử dụng thành công ở Hoa Kỳ để cung cấp đầu vào cho các quyết định khai thác tài nguyên và hỗ trợ các nhà quản lý động vật hoang dã và hiện có tiềm năng to lớn trong việc sử dụng khả năng tồn tại của quần thể để hỗ trợ quản lý động vật hoang dã trong các khu rừng của Úc. Một loài bị tuyệt chủng khi cá thể cuối cùng chết. Quan sát này là một điểm khởi đầu hữu ích cho bất kỳ cuộc thảo luận nào về sự tuyệt chủng vì nó làm nổi bật vai trò của may rủi và số phận trong quá trình tuyệt chủng. Để đưa ra dự đoán về sự tuyệt chủng, chúng ta cần hiểu các quá trình có thể góp phần vào sự tuyệt chủng và những quá trình này thuộc bốn phân loại lớn sẽ được thảo luận dưới đây.

Giải thích thêm: loại hình lâm nghiệp bao gồm trồng rừng phục vụ xã hội ( công viên), sản xuất ( lấy gỗ) và bảo vệ ( môi trường, đất đai, động thực vật)

 

Part B
     A)  Early attempts to predict population viability were based on demographic uncertainty whether an individual survives from one year to the next will largely be a matter of chance. Some pairs may produce several young in a single year while others may produce none in that same year. Small populations will fluctuate enormously because of the random nature of birth and death and these chance fluctuations can cause species extinctions even if, on average, the population size should increase. Taking only this uncertainty of ability to reproduce into account, extinction is unlikely if the number of individuals in a population is above about 50 and the population is growing. 
ĐOẠN 2

Những nỗ lực ban đầu để dự đoán khả năng tồn tại của quần thể dựa trên tính không chắc chắn về nhân khẩu học tức là liệu một cá nhân có thể sống sót từ năm này sang năm khác hay không phần lớn chỉ là vấn đề may rủi. Một số cặp có thể sinh nhiều con trong một năm trong khi những cặp khác có thể không sinh đứa con nào trong cùng năm đó. Các quần thể nhỏ sẽ dao động rất lớn do bản chất ngẫu nhiên của sinh và tử và những biến động ngẫu nhiên này có thể gây ra sự tuyệt chủng của loài ngay cả khi quy mô quần thể trung bình tăng lên. Chỉ tính đến tính không chắc chắn về khả năng sinh sản này, sự tuyệt chủng khó có thể xảy ra nếu số lượng cá thể trong quần thể trên 50 và quần thể đang tăng lên.

     B)  Small populations cannot avoid a certain amount of inbreeding. This is particularly true if there is a very small number of one sex. For example, if there are only 20 individuals of a species and only one is a male, all future individuals in the species must be descended from that one male. For most animal species such individuals are less likely to survive and reproduce. Inbreeding increases the chance of extinction. ĐOẠN 3

Các quần thể nhỏ không thể tránh khỏi một số lượng giao phối cận huyết nhất định. Điều này đặc biệt đúng nếu có quá ít con đực hoặc con cái . Ví dụ: nếu chỉ có 20 cá thể của một loài và chỉ có một cá thể đực, thì tất cả các cá thể trong tương lai trong loài phải là hậu duệ của một cá thể đực đó. Đối với hầu hết các loài động vật, những cá thể như vậy ít có khả năng sống sót và sinh sản. Giao phối cận huyết làm tăng cơ hội tuyệt chủng.

     C)  Variation within a species is the raw material upon which natural selection acts. Without genetic variability, a species lacks the capacity to evolve and cannot adapt to changes in its environment or to new predators and new diseases. The loss of genetic diversity associated with reductions in population size will contribute to the likelihood of extinction. ĐOẠN 4

Sự biến thể trong một loài là nguyên liệu thô mà chọn lọc tự nhiên tác động nên. Nếu không có sự biến đổi di truyền, một loài sẽ thiếu khả năng tiến hóa và không thể thích nghi với những thay đổi trong môi trường của nó hoặc với những kẻ săn mồi mới và những căn bệnh mới. Sự mất đa dạng di truyền liên quan đến việc giảm kích thước quần thể sẽ góp phần vào khả năng tuyệt chủng.

    D)  Recent research has shown that other factors need to be considered. Australia’s environment fluctuates enormously from year to year. These fluctuations add yet another degree of uncertainty to the survival of many species. Catastrophes such as fire, flood, drought or epidemic may reduce population sizes to a small fraction of their average level. When allowance is made for these two additional elements of uncertainty the population size necessary to be confident of persistence for a few hundred years may increase to several thousand. ĐOẠN 5

Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng các yếu tố khác cần được xem xét. Môi trường của Úc biến động rất lớn từ năm này sang năm khác. Những biến động này tăng thêm một mức độ không chắc chắn nữa cho sự sống còn của nhiều loài. Các thảm họa như hỏa hoạn, lũ lụt, hạn hán hoặc dịch bệnh có thể làm giảm quy mô quần thể xuống một phần nhỏ so với mức trung bình của chúng. Khi điều tiết hai yếu tố không chắc chắn cộng thêm này thì quy mô quần thể dĩ nhiên có thể tự tin tồn tại trong vài trăm năm có thể tăng lên vài nghìn.

 

Part C
Besides these processes, we need to bear in mind the distribution of a population. A species that occurs in five isolated places each containing 20 individuals will not have the same probability of extinction as a species with a single population of 100 individuals in a single locality. Where logging occurs (that is, the cutting down of forests for timber) forest-dependent creatures in that area will be forced to leave. Ground-dwelling herbivores may return within a decade. However, arboreal marsupials (that is animals which live in trees) may not recover to pre-logging densities for over a century. As more forests are logged, animal population sizes will be reduced further. Regardless of the theory or model that we choose, a reduction in population size decreases the genetic diversity of a population and increases the probability of extinction because of any or all of the processes listed above. It is, therefore, a scientific fact that increasing the area that is loaded in any region will increase the probability that forest-dependent animals will become extinct. 
ĐOẠN 6

Bên cạnh những quá trình này, chúng ta cần lưu ý đến sự phân bố quần thể. Một loài xuất hiện ở năm nơi biệt lập, mỗi nơi chứa 20 cá thể sẽ không có xác suất tuyệt chủng giống như một loài có một quần thể 100 cá thể ở một địa phương. Nơi nào xảy ra tình trạng khai thác gỗ (nghĩa là chặt phá rừng để lấy gỗ), các sinh vật sống phụ thuộc vào rừng ở khu vực đó sẽ bị buộc phải rời đi. Động vật ăn cỏ sống trên mặt đất có thể quay trở lại trong vòng một thập kỷ. Tuy nhiên, thú có túi sống trên cây (tức là động vật sống trên cây) có thể không phục hồi về mật độ trước khi khai thác gỗ trong hơn một thế kỷ. Khi nhiều khu rừng bị khai thác, quy mô quần thể động vật sẽ giảm hơn nữa. Bất kể chúng ta chọn giả thuyết hay mô hình nào, việc giảm kích thước quần thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể và tăng khả năng tuyệt chủng do bất kỳ hoặc tất cả các quá trình được liệt kê ở trên. Do đó, một thực tế khoa học là việc tăng diện tích rừng phải gánh chịu (những quá trình bất lợi cho quần thể) ở bất kỳ khu vực nào sẽ làm tăng khả năng tuyệt chủng của các loài động vật sống phụ thuộc vào rừng.

 

Questions 1-4:
Do the following statements agree with the views of the writer in Part A of Reading Passage 1?

In boxes 1-4 on your answer sheet write:

YES                if the statement agrees with the writer
NO                  if the statement contradicts the writer
NOT GIVEN   if it is impossible to say what the writer thinks about this

Example: A link exists between the consequences of decisions and the decision-making process itself. Answer: YES.            

1.   Scientists are interested in the effect of forestry on native animals.
2.   PVA has been used in Australia for many years.
3.   A species is said to be extinct when only one individual exists.
4.   Extinction is a naturally occurring phenomenon. 

Questions 5-8:
These questions are based on Part B of Reading Passage 1.

In paragraphs A to D the author describes four processes which may contribute to the extinction of a species.
Match the list of processes (i-vi) to the paragraphs.
Write the appropriate number (i-vi) in boxes 5-8 on your answer sheet.

NB. There are more processes than paragraphs so you will not use all of them.

Paragraphs

5.   Paragraph A
6.   Paragraph B
7.   Paragraph C
8.   Paragraph D

Processes
i   Loss of ability to adapt
ii   Natural disasters
iii   An imbalance of the sexes
iv   Human disasters
v   Evolution
vi  The haphazard nature of reproduction

Questions 9-11:
Based on your reading of Part C, complete the sentences below.

Use NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

Write your answers in boxes 9-11 on your answer sheet.

While the population of a species may be on the increase, there is always a chance that small isolated groups .......... (9) .......... Survival of a species depends on a balance between the size of a population and its .......... (10) ......... The likelihood that animals which live in forests will become extinct is increased when ..........  (11) ...........

Question 12:
Choose the appropriate letter A-D and write it in box 12 on your answer sheet.

12.  An alternative heading for the passage could be:

        A.  The protection of native flora and fauna
        B.  Influential factors in assessing survival probability
        C.  An economic rationale for the logging of forests
        D.  Preventive measures for the extinction of a species

 

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:

Population Viability Analysis

 

Questions 1-4:
Do the following statements agree with the views of the writer in Part A of Reading Passage 1?

In boxes 1-4 on your answer sheet write:

YES                if the statement agrees with the writer
NO                  if the statement contradicts the writer
NOT GIVEN   if it is impossible to say what the writer thinks about this

Example: A link exists between the consequences of decisions and the decision-making process itself. Answer: YES.            

 

 

1.T   Scientists are interested in the effect of forestry on native animals.
Các nhà khoa học quan tâm đến tác động của lâm nghiệp đối với động vật bản địa.

Giải thích:

To make political decisions about the extent and type of forestry in a region it is important to understand the consequences of those decisions. One tool for assessing the impact of forestry on the ecosystem is population viability analysis (PVA). This is a tool for predicting the probability that a species will become extinct in a particular region over a specific period

 

2.F   PVA has been used in Australia for many years.
PVA đã được sử dụng ở Úc trong nhiều năm.

Giải thích: đoạn 1

It has been successfully used in the United States to provide input into resource exploitation decisions and assist wildlife managers and there is now an enormous potential for using population viability to assist wildlife management in Australia’s forests.

 

3.F   A species is said to be extinct when only one individual exists.
Một loài được coi là tuyệt chủng khi chỉ còn một cá thể tồn tại.

Giải thích: đoạn 1

A species becomes extinct when the last individual dies

 

4.NG  Extinction is a naturally occurring phenomenon. 
Sự tuyệt chủng là một hiện tượng xảy ra tự nhiên.

 

Questions 5-8:
These questions are based on Part B of Reading Passage 1.

In paragraphs A to D the author describes four processes which may contribute to the extinction of a species.
Match the list of processes (i-vi) to the paragraphs.
Write the appropriate number (i-vi) in boxes 5-8 on your answer sheet.

NB. There are more processes than paragraphs so you will not use all of them.

 

Paragraphs

5.   Paragraph A/ vi

Giải thích:

Some pairs may produce several young in a single year while others may produce none in that same year. Small populations will fluctuate enormously because of the random nature of birth and death and these chance fluctuations can cause species extinctions even if, on average, the population size should increase
6.   Paragraph B/ iii

Giải thích:

 Small populations cannot avoid a certain amount of inbreeding. This is particularly true if there is a very small number of one sex
7.   Paragraph C/ i

Giải thích:

Variation within a species is the raw material upon which natural selection acts. Without genetic variability, a species lacks the capacity to evolve and cannot adapt to changes in its environment or to new predators and new diseases
8.   Paragraph D/ ii

Giải thích:

 Catastrophes such as fire, flood, drought or epidemic may reduce population sizes to a small fraction of their average level. 

 

Processes
i   Loss of ability to adapt

Mất khả năng thích nghi
ii   Natural disasters

Các thảm họa tự nhiên
iii   An imbalance of the sexes

Sự không cân bằng về giới tính
iv   Human disasters

Các thảm họa do con người
v   Evolution

Tiến hóa
vi  The haphazard nature of reproduction

Bản chất ngẫu nhiên của sinh sản

Questions 9-11:
Based on your reading of Part C, complete the sentences below.

Use NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

Write your answers in boxes 9-11 on your answer sheet.

 

While the population of a species may be on the increase, there is always a chance that small isolated groups .......... (9)will extinct.........

Mặc dù quần thể của một loài có thể đang tăng lên nhưng luôn có khả năng các nhóm nhỏ biệt lập sẽ tuyệt chủng.

Giải thích: đoạn 2

Some pairs may produce several young in a single year while others may produce none in that same year. Small populations will fluctuate enormously because of the random nature of birth and death and these chance fluctuations can cause species extinctions even if, on average, the population size should increase

......................................................................................................................................................

 

Survival of a species depends on a balance between the size of a population and its .......... (10) distribution........

Sự sống sót của một loài phụ thuộc vào sự cân bằng giữa kích thước của quần thể và sự phân bố của nó

Giải thích: đoạn 6

Besides these processes, we need to bear in mind the distribution of a population. A species that occurs in five isolated places each containing 20 individuals will not have the same probability of extinction as a species with a single population of 100 individuals in a single locality.

 

......................................................................................................................................................

 

The likelihood that animals which live in forests will become extinct is increased when ..........  (11)logging occurs ...........

Khả năng các loài động vật sống trong rừng bị tuyệt chủng tăng lên khi nạn khai thác gỗ diễn ra

Giải thích: đoạn 6

Where logging occurs (that is, the cutting down of forests for timber) forest-dependent creatures in that area will be forced to leave

 

Question 12:
Choose the appropriate letter A-D and write it in box 12 on your answer sheet.

12.  An alternative heading for the passage could be:
Một tiêu đề thay thế cho đoạn văn có thể là:

        A.  The protection of native flora and fauna
Bảo vệ hệ động thực vật bản địa
        B.  Influential factors in assessing survival probability
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá xác suất sống sót
        C.  An economic rationale for the logging of forests
Cơ sở kinh tế cho việc khai thác gỗ rừng
        D.  Preventive measures for the extinction of a species
Các biện pháp ngăn chặn sự tuyệt chủng của một loài

 

 

Native Speaker hiện có 100 suất học thử một buổi 30 phút, học Ielts Speaking 1 kèm 1 với người nước ngoài. Đặc biệt sau buổi học thử dù có đăng ký học chính thức hay không bạn cũng sẽ nhận được một bảng đánh giá về khả năng nghe, nói, phát âm, từ vựng, ngữ pháp siêu chi tiết cũng như là các tài liệu giúp học kèm trong khóa học. Nếu các bạn học thử nhưng không có đủ kinh phí để đăng ký học chính thức thì các bạn cũng có cơ hội thử nghiệm cách học mới mẻ này, được quen biết thêm một người bạn ( thầy cô trong buổi học) người nước ngoài, được hiểu rõ khả năng tiếng Anh của mình đang ở đâu để có thể có cái nhìn rõ hơn về hành trình học Ielts (đặc biệt là phần Speaking) của mình trong thời gian sắp tới, và tài liệu tham khảo nếu bạn muốn tự học. Buổi học thử này hoàn toàn miễn phí, không tốn thêm chi phí và điều kiện nào để tham gia. Để biết thêm thông tin về khóa học cũng như đăng ký học thử các bạn có thể tham khảo thông tin tại đây Khóa học Ielts Speaking Online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài Hoặc đăng ký học thử trực tiếp tại đây.

 

Answer:
1. YES
2. NO
3. NO
4. NOT GIVEN
5. vi
6. iii
7. i
8. ii
9. will(/may) not survive, [or, will (/ may/ could) become extinct]
10. locality/ distribution
11. logging takes place/ logging occurs
12. B

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status