ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - Visual Symbols and the Blind

Visual Symbols and the Blind

Part 1
From a number of recent studies, it has become clear that blind people can appreciate the use of outlines and perspectives to describe the arrangement of objects and other surfaces in space.

Thumbnail

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN:

  Visual Symbols and the Blind

 

Part 1
From a number of recent studies, it has become clear that blind people can appreciate the use of outlines and perspectives to describe the arrangement of objects and other surfaces in space.
ĐOẠN 1

Từ một số nghiên cứu gần đây, rõ ràng là người mù có thể hiểu rõ việc sử dụng các đường nét và phối cảnh để mô tả sự sắp xếp của các vật thể và các bề mặt khác trong không gian.

 

IELTS reading sample 2

But pictures are more than literal representations. This fact was drawn to my attention dramatically when a blind woman in one of my investigations decided on her own initiative to draw a wheel as it was spinning. To show this motion, she traced a curve inside the circle (Fig. 1). I was taken aback, lines of motion, such as the one she used, are a very recent invention in the history of illustration. Indeed, as art scholar David Kunzle notes, Wilhelm Busch, a trend-setting nineteenth-century cartoonist, used virtually no motion lines in his popular figure until about 1877. ĐOẠN 2

Nhưng hình ảnh không chỉ là những miêu tả theo nghĩa đen. Thực tế này đã thu hút sự chú ý của tôi một cách khủng khiếp khi một người phụ nữ mù trong các buổi kiểm tra của tôi đã quyết định tự mình vẽ một bánh xe khi nó đang quay. Để thể hiện chuyển động này, cô vẽ một đường cong bên trong vòng tròn (Hình 1). Tôi đã bị sốc, những đường chuyển động như cái mà cô ấy đã sử dụng là một phát minh rất gần đây trong lịch sử hình minh họa. Thật vậy, như học giả nghệ thuật David Kunzle lưu ý, Wilhelm Busch, một họa sĩ vẽ tranh biếm họa theo xu hướng thế kỷ 19, hầu như không sử dụng các đường chuyển động trong hình vẽ nổi tiếng của mình cho đến khoảng năm 1877.

Take aback = to be surprised or shocked

 

When I asked several other blind study subjects to draw a spinning wheel, one particularly clever rendition appeared repeatedly: several subjects showed the wheel's spokes as curves lines. When asked about these curves, they all described them as metaphorical ways of suggesting motion. Majority rule would argue that this device somehow indicated motion very well. But was it a better indicator than, say, broken or wavy lines or any other kind of line, for that matter? The answer was not clear. So I decided to test whether various lines of motion were apt ways of showing movement or if they were merely idiosyncratic marks. Moreover, I wanted to discover whether there were differences in how the blind and the sighted interpreted lines of motion. ĐOẠN 3

Khi tôi yêu cầu một số đối tượng nghiên cứu mù khác vẽ một bánh xe quay, một sự thể hiện đặc biệt thông minh xuất hiện lặp đi lặp lại: một số đối tượng vẽ các nan hoa của bánh xe dưới dạng các đường cong. Khi được hỏi về những đường cong này, tất cả họ đều mô tả chúng như là cách thể hiện chuyển động ẩn dụ. Quy tắc đa số sẽ lập luận rằng hình vẽ tượng trưng này bằng cách nào đó chỉ ra chuyển động rất tốt. Nhưng liệu nó có thể hiện chuyển động tốt hơn chẳng hạn như các đường đứt quãng hoặc lượn sóng hoặc bất kỳ loại đường vẽ nào khác ? Câu trả lời không rõ ràng. Vì vậy, tôi quyết định kiểm tra xem liệu các đường chuyển động khác nhau có phải là cách thích hợp để thể hiện chuyển động hay chúng chỉ là những dấu hiệu mang phong cách riêng. Hơn nữa, tôi muốn khám phá xem liệu có sự khác biệt nào trong cách người mù và người sáng mắt diễn giải các đường chuyển động hay không.

 

To search out these answers, I created raised-line drawings of five different wheels, depicting spokes with lines that curved, bent, waved, dashed and extended beyond the perimeters of the wheel. I then asked eighteen blind volunteers to feel the wheels and assign one of the following motions to each wheel: wobbling, spinning fast, spinning steadily, jerking or braking. My control group consisted of eighteen sighted undergraduates from the University of Toronto. ĐOẠN 4

Để tìm ra những câu trả lời này, tôi đã tạo ra các bản vẽ đắp nổi có các đường thẳng của năm bánh xe khác nhau, mô tả các nan hoa bằng các đường cong, đường gấp, gợn sóng, nét đứt và kéo dài ra ngoài chu vi của bánh xe. Sau đó, tôi yêu cầu mười tám tình nguyện viên mù cảm nhận các bánh xe và chỉ định một trong các chuyển động sau cho mỗi bánh xe: lắc lư, quay nhanh, quay đều, giật hoặc phanh. Nhóm đối chứng của tôi bao gồm 18 sinh viên sáng mắt từ Đại học Toronto.

 

All but one of the blind subjects assigned distinctive motions to each wheel. Most guessed that the curved spokes indicated that the wheel was spinning steadily; the wavy spokes, they thought; suggested that the wheel was wobbling, and the bent spokes were taken as a sign that the wheel was jerking. Subjects assumed that spokes extending beyond the wheel's perimeter signified that the wheel had its brakes on and that dashed spokes indicated the wheel was spinning quickly.   ĐOẠN 5

Tất cả, trừ các đối tượng mù mắt, đã chỉ định các chuyển động đặc biệt cho mỗi bánh xe. Đa số đoán rằng nan hoa cong chứng tỏ bánh xe đang quay đều; những nan hoa lượn sóng, họ nghĩ; cho rằng bánh xe đang lắc lư, và các nan hoa bị gấp được coi là dấu hiệu cho thấy bánh xe đang bị giật. Các đối tượng cho rằng các nan kéo dài ra ngoài chu vi của bánh xe có nghĩa là bánh xe đã được hãm và các nan hoa bị đứt cho thấy bánh xe đang quay nhanh.

 

In addition, the favoured description for the sighted was favoured description for the blind in every instance. What is more, the consensus among the sighted was barely higher than that among the blind. Because motion devices are unfamiliar to the blind, the task I gave them involved some problem-solving. Evidently, however, the blind not only figured out the meaning for each of the motion, but as a group they generally came up with the same meaning at least as frequently as did sighted subjects. ĐOẠN 6

Ngoài ra, mô tả yêu thích đối với người sáng mắt là mô tả yêu thích đối với người mù trong mọi trường hợp. Hơn nữa, sự đồng nhất giữa những người sáng mắt hầu như không cao hơn so với những người mù. Bởi vì các hình vẽ tượng trưng cho chuyển động không quen thuộc với người mù nên nhiệm vụ tôi giao cho họ liên quan đến việc giải quyết một số vấn đề. Tuy nhiên, rõ ràng là người mù không chỉ tìm ra ý nghĩa của từng chuyển động, mà với tư cách là một nhóm, họ thường tìm ra ý nghĩa giống nhau ít nhất là thường xuyên như những người sáng mắt.

 


Part 2   
We have found that the blind understand other kinds of visual metaphors as well. One blind woman drew a picture of a child inside a heart choosing that symbol, she said, to show that love surrounded the child. With Chang Hong Liu, a doctoral student from china, I have begun exploring how well blind people understand the symbolism behind shapes such as hearts that do not directly represent their meaning. 
ĐOẠN 7

Chúng tôi đã phát hiện ra rằng người mù cũng hiểu các loại ẩn dụ hình ảnh khác. Một người phụ nữ mù đã vẽ bức tranh một đứa trẻ bên trong trái tim và chọn biểu tượng đó, bà nói, để cho thấy tình yêu thương bao bọc đứa trẻ. Với Chang Hong Liu, một nghiên cứu sinh tiến sĩ đến từ Trung Quốc, tôi đã bắt đầu khám phá xem những người mù hiểu sự tượng trưng đằng sau những hình dạng như trái tim không trực tiếp biểu thị ý nghĩa của chúng tốt đến mức nào.

 

We gave a list of twenty pairs of words to sighted subjects and asked them to pick from each pair the term that best related to a circle and the term that best related to a square. For example, we asked: what goes with soft? A circle or a square? Which shape goes with hard? ĐOẠN 8

Chúng tôi đưa ra một danh sách gồm 20 cặp từ cho những đối tượng sáng mắt và yêu cầu họ từ mỗi cặp chọn ra từ liên quan nhất đến hình tròn và từ liên quan nhất đến hình vuông. Ví dụ, chúng tôi đã hỏi: cái gì đi với mềm? Hình tròn hay hình vuông? Hình dạng nào đi với cứng?

 

 

 

 Words associated                  Agreement among

with circle/square                  subjects(%)

 

SOFT-HARD                                         100

MOTHER-FATHER                                94

HAPPY-SAD                                          94

GOOD-EVIL                                           89

LOVE-HATE                                           89

ALIVE-DEAD                                          87

BRIGHT-DARK                                       87

LIGHT-HEAVY                                        85

WARM-COLD                                        81

SUMMER-WINTER                               81

WEAK-STRONG                                   79

FAST-SLOW                                          79

CAT-DOG                                               74

SPRING-FALL                                       74

QUIET-LOUD                                         62

WALKING-STANDING                          62

ODD-EVEN                                            57

FAR-NEAR                                             53

PLANT-ANIMAL                                   53

DEEP-SHALLOW                                 51

Fig. 2- Subjects were asked which word in each pair fits with a circle and which with a square.

These percentages show the level of consensus among sighted subjects.

All our subjects deemed the circle soft and the square hard. A full 94% ascribed happy to the circle, instead of sad. But other pairs revealed less agreement: 79% matched fast to slow and weak to strong, respectively. And only 51% linked deep to circle and shallow to square. (see Fig. 2) When we tested four totally blind volunteers using the same list, we found that their choices closely resembled those made by the sighted subjects. One man, who had been blind since birth, scored extremely well. He made only one match differing from the consensus, assigning 'far' to square and 'near' to circle. In fact, only a small majority of sighted subjects, 53%, had paired far and near to the opposite partners. Thus we concluded that the blind interprets abstract shapes as sighted people do.  ĐOẠN 9   

Tất cả các đối tượng của chúng tôi cho rằng hình tròn mềm và hình vuông cứng. Toàn bộ 94% đã gán hạnh phúc với vòng tròn, thay vì buồn. Nhưng các cặp từ khác cho thấy ít đồng nhất hơn: 79%  chọn tròn - vuông tương ứng với nhanh- chậm và yếu - mạnh. Và chỉ 51% liên kết sâu với hình tròn và nông với hình vuông. (xem Hình 2) Khi chúng tôi kiểm tra bốn tình nguyện viên mù hoàn toàn bằng cách sử dụng cùng một danh sách, chúng tôi thấy rằng lựa chọn của họ gần giống với lựa chọn của các đối tượng sáng mắt. Một người đàn ông bị mù từ khi sinh ra đã ghi điểm rất tốt. Anh ấy chỉ thực hiện một phép nối khác với sự đồng thuận, gán 'xa' cho hình vuông và 'gần' cho hình tròn. Trên thực tế, chỉ một phần nhỏ các đối tượng sáng mắt, 53%, đã ghép đôi xa và gần theo cách ngược lại ( xa = tròn, gần - vuông). Do đó, chúng tôi kết luận rằng người mù giải thích các hình dạng trừu tượng giống như người bình thường.   

 

 

Questions :
Choose the correct letter, A, B, C or D.
Write your answers in boxes 27 –29 on your answer sheet.

27 In the first paragraph, the writer makes the point that blind people
A. may be interested in studying art.
B. can draw outlines of different objects and surfaces.
C. can recognise conventions such as perspective.
D. can draw accurately.

28 The writer was surprised because the blind woman
A. drew a circle on her own initiative.
B. did not understand what a wheel looked like.
C. included a symbol representing movement.
D. was the first person to use lines of motion.

29 From the experiment described in Part 1, the writer found that the blind subjects
A. had good understanding of symbols representing movement.
B. could control the movement of wheels very accurately.
C. worked together well as a group in solving problems.
D. got better results than the sighted undergraduates.

 

Questions 30 –32
Look at the following diagrams (Questions 30 –32), and the list of types of movement below. Match each diagram to the type of movement A–E generally assigned to it in the experiment. Choose the correct letter A–E and write them in boxes 30–32 on your answer sheet.

Academic Reading Sample 2 Wheel Spinning

A steady spinning

B jerky movement

C rapid spinning

D wobbling movement

E use of brakes

 

Questions 33 –39
Complete the summary below using words from the box. Write your answers in boxes 33 –39 on your answer sheet. NB You may use any word more than once.

In the experiment described in Part 2, a set of word 33.......…… was used to investigate whether blind and sighted people perceived the symbolism in abstract 34.....…...… in the same way. Subjects were asked which word fitted best with a circle and which with a square. From the 35...…...… volunteers, everyone thought a circle fitted ‘soft ’while a square fitted ‘hard’. However, only 51% of the 36.......…… volunteers assigned a circle to 37.....…… . When the test was later repeated with 38...…...… volunteers, it was found that they made 39...…...… choices.

associations

blind

deep

hard

hundred

identical

pairs

shapes

sighted

similar

shallow

soft

words

 

 

Question 40
Choose the correct letter A, B, C or D. Write your answer in box 40 on your answer sheet.

Which of the following statements best summarises the writer ’s general conclusion?
A The blind represent some aspects of reality differently from sighted people.
B The blind comprehend visual metaphors in similar ways to sighted people.
C The blind may create unusual and effective symbols to represent reality.
D The blind may be successful artists if given the right training.

 

 

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:

  Visual Symbols and the Blind

 

 

Questions :
Choose the correct letter, A, B, C or D.
Write your answers in boxes 27 –29 on your answer sheet.

 

27. In the first paragraph, the writer makes the point that blind people
Trong đoạn đầu tiên, tác giả đưa ra quan điểm rằng những người mù

              A.  may be interested in studying art.
có thể thích học nghệ thuật.

              B.  can draw outlines of different objects and surfaces.
có thể vẽ đường viền của các đồ vật và bề mặt khác nhau.

 

              C.  can recognise conventions such as perspective.
có thể nhận ra các quy ước như phối cảnh.

Giải thích: đoạn 1

From a number of recent studies, it has become clear that blind people can appreciate the use of outlines and perspectives to describe the arrangement of objects and other surfaces in space

 

              D. can draw accurately.
có thể vẽ chính xác.

 

28 The writer was surprised because the blind woman
Người viết ngạc nhiên vì người phụ nữ mù

             A.  drew a circle on her own initiative.
đã tự mình vẽ một vòng tròn.

             B.  did not understand what a wheel looked like.
không hiểu bánh xe trông như thế nào.

 

             C.  included a symbol representing movement.
bao gồm một biểu tượng đại diện cho chuyển động.

Giải thích: đoạn 2

This fact was drawn to my attention dramatically when a blind woman in one of my investigations decided on her own initiative to draw a wheel as it was spinning. To show this motion, she traced a curve inside the circle (Fig. 1). I was taken aback, lines of motion, such as the one she used, are a very recent invention in the history of illustration.

 

             D.  was the first person to use lines of motion.
là người đầu tiên sử dụng các đường chuyển động.

 

29 From the experiment described in Part 1, the writer found that the blind subjects
Từ thí nghiệm được mô tả trong Phần 1, người viết nhận thấy rằng các đối tượng mù

 

            A.  had good understanding of symbols representing movement.
có hiểu biết tốt về các ký hiệu đại diện cho chuyển động.

Giải thích: đoạn 6

What is more, the consensus among the sighted was barely higher than that among the blind. Because motion devices are unfamiliar to the blind, the task I gave them involved some problem solving. Evidently, however, the blind not only figured out the meaning for each of the motion, but as a group they generally came up with the same meaning at least as frequently as did sighted subjects

 

            B.  could control the movement of wheels very accurately.
có thể điều khiển chuyển động của bánh xe rất chính xác.

            C.  worked together well as a group in solving problems.
làm việc nhóm rất hiệu quả để giải quyết vấn đề.

            D.  got better results than the sighted undergraduates.
có kết quả tốt hơn so với những sinh viên đại học sáng mắt.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k (thời hạn 1 năm) bao gồm đề trong bộ Cambridge và nhiều đề thi thực tế.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.

4. Thông tin CK

Chủ tài khoản: TẠ NGUYỄN DIỆU MI/    Số tài khoản: 0441000726026/  Ngân hàng Vietcombank (VCB), CN TÂN BÌNH, PGD LUỸ BÁN BÍCH,HCM LINK QR VIETCOMBANK

Hoặc Thanh toán Momo qua số dt 0932.379.428  LINK QR MOMO


 

Questions 30 –32
Look at the following diagrams (Questions 30 –32), and the list of types of movement below. Match each diagram to the type of movement A–E generally assigned to it in the experiment. Choose the correct letter A–E and write them in boxes 30–32 on your answer sheet.

Academic Reading Sample 2 Wheel Spinning

     A    steady spinning

     B    jerky movement

     C    rapid spinning

     D    wobbling movement

     E    use of brakes

30. E

Giải thích: đoạn 5, hình 30 có các đường thẳng được vẽ ra bên ngoài hình tròng một chút nghĩa là nó vượt quá chu vi bánh xe

Subjects assumed that spokes extending beyond the wheel's perimeter signified that the wheel had its brakes on

31. C

Giải thích: đoạn 5

dashed spokes indicated the wheel was spinning quickly.

32.A

Giải thích: đoạn 5

the curved spokes indicated that the wheel was spinning steadily;

 

 

Questions 33 –39
Complete the summary below using words from the box. Write your answers in boxes 33 –39 on your answer sheet. NB You may use any word more than once.

 In the experiment described in Part 2, a set of word 33... pairs....…… was used to investigate whether blind and sighted people perceived the symbolism in abstract 34.....shapes…...… in the same way. Subjects were asked which word fitted best with a circle and which with a square. From the 35...  sighted …...… volunteers, everyone thought a circle fitted ‘soft ’while a square fitted ‘hard’.

Trong thử nghiệm được mô tả trong Phần 2, một tập hợp các cặp từ đã được sử dụng để điều tra xem liệu người khiếm thị và người sáng mắt có nhận thức được biểu tượng trong các hình dạng trừu tượng theo cùng một cách hay không. Các đối tượng được hỏi từ nào phù hợp nhất với hình tròn và từ nào phù hợp nhất với hình vuông. Từ những tình nguyện viên sáng mắt, mọi người đều nghĩ rằng hình tròn phù hợp với 'mềm' trong khi hình vuông phù hợp với  'cứng'.

 

Giải thích: đoạn 7

With Chang Hong Liu, a doctoral student from china, I have begun exploring how well blind people understand the symbolism behind shapes such as hearts that do not directly represent their meaning.

Giải thích: đoạn 8

We gave a list of twenty pairs of words to sighted subjects and asked them to pick from each pair the term that best related to a circle and the term that best related to assure. 

...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…… ...…

However, only 51% of the 36...sighted…… volunteers assigned a circle to 37....deep.…… . When the test was later repeated with 38...…blind...… volunteers, it was found that they made 39...similar…...… choices.

Tuy nhiên, chỉ có 51% tình nguyện viên sáng mắt chỉ định một hình tròng là sâu. Sau đó, khi thử nghiệm được lặp lại với những tình nguyện viên mù, người ta thấy rằng họ đã đưa ra những lựa chọn giống nhau.

 

Giải thích: đoạn 9, khúc đầu của đoạn 9 là đang nói về thừ nghiệm với người mắt sáng, nên câu 36 đáp án vẫn là sighted

All our subjects deemed the circle soft and the square hard. A full 94% ascribed happy to the circle, instead of sad. But other pairs revealed less agreement: 79% matched fast to slow and weak to strong, respectively. And only 51% linked deep to circle and shallow to square. (see Fig. 2) When we tested four totally blind volunteers using the same list, we found that their choices closely resembled ( = similar)  those made by the sighted subjects.

 

associations         blind         deep         hard         hundred        identical        pairs

shapes                  sighted    similar        shallow        soft            words

Question 40
Choose the correct letter A, B, C or D. Write your answer in box 40 on your answer sheet.

Which of the following statements best summarises the writer ’s general conclusion?
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất kết luận chung của người viết?

        A  The blind represent some aspects of reality differently from sighted people.
Người mù đại diện cho một số khía cạnh của thực tế khác với người sáng mắt

        B  The blind comprehend visual metaphors in similar ways to sighted people.
Người mù hiểu ẩn dụ hình ảnh theo cách tương tự như người sáng mắt.

        C  The blind may create unusual and effective symbols to represent reality.
Người mù có thể tạo ra những biểu tượng khác thường và hiệu quả để thể hiện thực tế.

        D  The blind may be successful artists if given the right training.
Người mù có thể trở thành nghệ sĩ thành công nếu được đào tạo đúng cách.

 

 

>>>>>>>>> Tham khảo chi tiết về khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 tại đây

 

 

Answer:
27. C
28. C
29. A
30. E
31. C
32. A
33. pairs
34. shapes
35. sighted
36. sighted
37. deep
38. blind
39. similar
40. B

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status