GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: Building the Skyline: The Birth and Growth of Manhattan’s Skyscrapers

Building the Skyline: The Birth and Growth of Manhattan’s Skyscrapers, giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng, test 3 đề reading cam 17

Thumbnail

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: Building the Skyline: The Birth and Growth of Manhattan’s Skyscrapers

 

 

Katharine L. Shester reviews a book by Jason Barr about the development of New York City

Katharine L. Shester đánh giá một cuốn sách của Jason Barr về sự phát triển của thành phố New York

In Building the Skyline, Jason Barr takes the reader through a detailed history of New York City. The book combines geology, history, economics, and a lot of data to explain why business clusters developed where they did and how the early decisions of workers and firms shaped the skyline we see today. Building the Skyline is organized into two distinct parts. The first is primarily historical and addresses New York’s settlement and growth from 1609 to 1900; the second deals primarily with the 20th century and is a compilation of chapters commenting on different aspects of New York’s urban development. The tone and organization of the book changes somewhat between the first and second parts, as the latter chapters incorporate aspects of Barr’s related research papers. ĐOẠN 1

 

Trong Building the Skyline, Jason Barr đưa người đọc đi qua lịch sử chi tiết của thành phố New York. Cuốn sách kết hợp địa lý, lịch sử, kinh tế, và nhiều dữ liệu để giải thích tại sao các cụm doanh nghiệp phát triển ở nơi mà họ đã phát triển và cách mà những quyết định từ sớm của người lao động và các hãng đã định hình nên đường chân trời mà chúng ta thấy ngày nay. Building the Skyline được sắp xếp thành hai phần riêng biệt. Phần đầu tiên chủ yếu là mang tính lịch sử và đề cập đến sự định cư và phát triển của New York từ năm 1609 đến 1900; phần thứ hai chủ yếu là thế kỷ 20 và là tập hợp các phần nhận xét về các khía cạnh khác nhau của phát triển đô thị New York. Giọng văn và cách bố trí của cuốn sách có phần thay đổi giữa các phần đầu và phần thứ hai, bởi vì các phần sau kết hợp với các khía cạnh của các bài nghiên cứu liên quan đến Barr.

 

 

Barr begins chapter one by taking the reader on a ‘helicopter time-machine’ ride – giving a fascinating account of how the New York landscape in 1609 might have looked from the sky. He then moves on to a subterranean walking tour of the city, indicating the location of rock and water below the subsoil, before taking the reader back to the surface. His love of the city comes through as he describes various fun facts about the location of the New York residence of early 19th-century vice-president Aaron Burr as well as a number of legends about the city. ĐOẠN 2

 

Barr bắt đầu phần một bằng việc đưa người đọc đi một chuyến cỗ máy thời gian trực thăng - mang lại một câu chuyện hấp dẫn về phong cảnh New York vào năm 1609 trông như thế nào nhìn từ trên trời xuống. Sau đó ông ta chuyển đến chuyến đi bộ dưới lòng đất của thành phố này, chỉ ra vị trí của đá và nước dưới lòng đất, trước khi đưa người đọc trở về bề mặt trái đất. Tình yêu của ông ta với thành phố này bắt đầu như ông ấy mô tả nhiều sự thật thú vị khác nhau về vị trí của dinh thự ở New York của phó tổng thống đầu thế kỷ 19 Aaron Burr cũng như một số truyền thuyết về thành phố

Chapters two and three take the reader up to the Civil War (1861-1865), with chapter two focusing on the early development of land and the implementation of a grid system in 1811. Chapter three focuses on land use before the Civil War. Both chapters are informative and well researched and set the stage for the economic analysis that comes later in the book. I would have liked Barr to expand upon his claim that existing tenements* prevented skyscrapers in certain neighborhoods because ‘likely no skyscraper developer was interested in performing the necessary “slum clearance”’. Later in the book, Barr makes the claim that the depth of bedrock** was not a limiting factor for developers, as foundation costs were a small fraction of the cost of development. At first glance, it is not obvious why slum clearance would be limiting, while more expensive foundations would not. ĐOẠN 3

Chương hai và ba mang người đọc đến với cuộc Nội chiến ( 1861-1865), với chương hai tập trung vào sự phát triển từ sớm về đất đai và triển khai hệ thống lưới điện năm 1811. Chương ba tập trung vào việc sử dụng đất trước nội chiến. Cả hai chương đều có nhiều thông tin và được nghiên cứu kỹ và tạo tiền đề cho các phân tích kinh tế xuất hiện sau này trong cuốn sách. Tôi thích Barr phát triển tuyên bố của ông ta rằng các khu nhà ở hiện nay ngăn cản các tòa nhà chọc trời trong những khu vực lân cận nhất định vì có khả năng không có nhà phát triển các tòa nhà chọc trời nào quan tâm đến việc thực hiện giải phóng khu ổ chuột cần thiết. Ở phần sau của cuốn sách, Barr tuyên bố rằng độ sâu của nền đá không phải là nhân tố hạn chế đối với các nhà phát triển, vì chi phí về nền móng chỉ chiếm một phần nhỏ trong chi phí phát triển. Thoạt nhìn, chúng ta không rõ vì sao giải phóng các khu ổ chuột đang bị hạn chế trong khi chi phí nền móng đắt đỏ hơn thì lại không bị.

 

 

Chapter four focuses on immigration and the location of neighborhoods and tenements in the late 19th century. Barr identifies four primary immigrant enclaves and analyses their locations in terms of the amenities available in the area. Most of these enclaves were located on the least valuable land, between the industries located on the waterfront and the wealthy neighborhoods bordering Central Park. ĐOẠN 4

Chương bốn tập trung vào nhập cư và vị trí các khu dân cư và khu nhà ở vào cuối thế kỷ 19. BArr xác định bốn địa phận nhập cư chủ yếu và phân tích vị trí của chúng về mặt quy hoạch sẵn có trong khu vực. Hầu hết các địa phận này nằm trên vùng đất ít giá trị nhất, giữa các ngành công nghiệp nằm trên bến tàu và các khu dân cư giàu có giáp với Central Park.

Part two of the book begins with a discussion of the economics of skyscraper height. In chapter five, Barr distinguishes between engineering height, economic height, and developer height – where engineering height is the tallest building that can be safely made at a given time, economic height is the height that is most efficient from society’s point of view, and developer height is the actual height chosen by the developer, who is attempting to maximize return on investment. ĐOẠN 5

 

Phần hai của cuốn sách bắt đầu với một thảo luận về tính kinh tế của chiều cao của tòa nhà chọc trời. Trong phần năm, Barr phân biệt giữa độ cao kiến trúc, độ cao kinh tế và độ cao nhà phát triển nơi mà độ cao kiến trúc là tòa nhà cao nhất có thể được xây dựng một cách an toàn tại một thời điểm nhất định, độ cao kinh tế là độ cao ( của tòa nhà) có tính hiệu quả ( kinh tế) nhất theo quan điểm của xã hội, và độ cao nhà phát triển là độ cao thực tế (của tòa nhà) được chọn bởi các nhà phát triển nỗ lực tối đa hóa lợi nhuận đầu tư.

Chapter five also has an interesting discussion of the technological advances that led to the construction of skyscrapers. For example, the introduction of iron and steel skeletal frames made thick, load-bearing walls unnecessary, expanding the usable square footage of buildings and increasing the use of windows and availability of natural light. Chapter six then presents data on building height throughout the 20th century and uses regression analysis to ‘predict’ building construction. While less technical than the research paper on which the chapter is based, it is probably more technical than would be preferred by a general audience. ĐOẠN 6

 

Chương năm cũng có những thảo luận thú vị về các tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc xây dựng các tòa nhà chọc trời. Ví dụ, việc đưa các khung sắt và thép vào sử dụng làm cho các bức tường chịu lực dày trở nên không cần thiết, giúp nới rộng diện tích sử dụng của tòa nhà và tăng cường việc dùng các cửa số và khả năng cung cấp ánh sáng tự nhiên. Chương sáu sau đó trình bày dữ liệu về độ cao tòa nhà trong suốt thế kỷ 20 và sử dụng những phân tích hồi quy để dự đoán việc xây dựng tòa nhà. Mặc dù chương này dựa vào các nghiên cứu có ít tính kỹ thuật nhưng có lẽ nó vẫn có nhiều tính kỹ thuật đối với một tác giả thông thường.

 

 

Chapter seven tackles the ‘bedrock myth’, the assumption that the absence of bedrock close to the surface between Downtown and Midtown New York is the reason for skyscrapers not being built between the two urban centers. Rather, Barr argues that while deeper bedrock does increase foundation costs, these costs were neither prohibitively high nor were they large compared to the overall cost of building a skyscraper. What I enjoyed the most about this chapter was Barr’s discussion of how foundations are actually built. He describes the use of caissons, which enable workers to dig down for considerable distances, often below the water table, until they reach bedrock. Barr’s thorough technological history discusses not only how caissons work, but also the dangers involved. While this chapter references empirical research papers, it is a relatively easy read. ĐOẠN 7

Chương bảy nói về giai thoại nền đá, giả định rằng sự việc không có nền đá gần với bề mặt đất giữa Downtown và Midtown New York là lý do mà các tòa nhà chọc trời không được xây dựng giữa hai trung tâm đô thị này. Thay vào đó, Barr lập luận rằng mặc dù các nền đá sâu làm tăng chi phí về nền móng, những chi phí này không quá cao cũng không quá lớn so với chi phí tổng của một tòa nhà chọc trời. Điều tôi thích thú nhất về chương này là thảo luận của Barr về các nền móng thực sự được xây dựng như thế nào. Ông ấy mô tả cách sừ dụng các thùng chìm cho phép công nhận đào sâu xuống một khoảng cách đáng kể thường dưới mực nước ngầm cho đến khi họ tiếp cận tới nền đá. Lịch sử mang tính kỹ thuật chặt chẽ của Barr không chỉ thảo luận về cách hoạt động của các thùng chìm mà còn những nguy hại liên quan. Mặc dù chương này đề cập đến những nghiên cứu thực nghiệm nhưng nó tương đối dễ đọc.

 

 

Chapters eight and nine focus on the birth of Midtown and the building boom of the 1920s. Chapter eight contains lengthy discussions of urban economic theory that may serve as a distraction to readers primarily interested in New York. However, they would be well-suited for undergraduates learning about the economics of cities. In the next chapter, Barr considers two of the primary explanations for the building boom of the 1920s – the first being exuberance, and the second being financing. He uses data to assess the viability of these two explanations and finds that supply and demand factors explain much of the development of the 1920s; though it enable the boom, cheap credit was not, he argues, the primary cause. ĐOẠN 8

 

Các chương tám và chín tập trung vào sự ra đời của Midtown và sự bùng nổ xây dựng của những năm 1920. Chương tám chứa những thảo luận dài về lý thuyết kinh tế đô thị có thể đóng vai trò làm sao lãng người đọc chủ yếu quan tâm về New York. Tuy nhiên, chúng phù hợp cho những sinh viên đại học sắp tốt nghiệp học hỏi về kinh tế của thành phố. Chương kế tiếp, Barr xem xét hai lời giải thích chủ yếu đối với sự bùng nổ xây dựng của những năm 1920 - lời giải thích đầu tiên là về sự dồi dào và lời giải thích thứ hai là về tài chính. Ông ấy sử dụng dữ liệu để đánh giá tính khả thi của hai lời giải thích này và phát hiện ra rằng các nhân tố cung và cầu giải thích phần lớn sự phát triển của những năm 1920; mặc dù nó cho phép sự bùng nổ, ông lập luận tín dụng giá rẻ không phải là nguyên nhân chính.

 

 

In the final chapter (chapter 10), Barr discusses another of his empirical papers that estimates Manhattan land values from the mid-19th century to the present day. The data work that went into these estimations is particularly impressive. Toward the end of the chapter, Barr assesses ‘whether skyscrapers are a cause or an effect of high land values’. He finds that changes in land values predict future building height, but the reverse is not true. The book ends with an epilogue, in which Barr discusses the impact of climate change on the city and makes policy suggestions for New York going forward. ĐOẠN 9

 

Trong chương cuối cùng ( chương 10), Barr thảo luận những bài nghiên cứu thực nghiệm khác của ông ấy ước tính giá trị đất từ giữa thế kỷ 19 đến ngày nay. Công việc dữ liệu đi sâu vào các ước tính này đặc biệt ấn tượng. Đến cuối chương này, Barr đánh giá " liệu các tòa nhà chọc trời có phải là một nguyên nhân hay hậu quả của giá trị đất cao". Ông thấy rằng sự thay đổi trong giá trị đất dự đoán chiều cao tòa nhà tương lai nhưng ngược lại thì không đúng. Cuốn sách kết thúc với phần kết mà Barr thảo luận về ảnh hưởng của thay đổi khí hậu lên thành phố và đưa ra những đề xuất chính sách cho sự tiến lên của New York.

————-

* a tenement: a multi-occupancy building of any sort, but particularly a run-down apartment building or slum building

** bedrock: the solid, hard rock in the ground that lies under a loose layer of soil

 

 

 

Questions 27-31

Choose the correct letter, ABC or D.

Write the correct letter in boxes 27-31 on your answer sheet.

 

27   What point does Shester make about Barr’s book in the first paragraph?

  It gives a highly original explanation for urban development.

  Elements of Barr’s research papers are incorporated throughout the book.

  Other books that are available on the subject have taken a different approach.

  It covers a range of factors that affected the development of New York.

 

28   How does Shester respond to the information in the book about tenements?

  She describes the reasons for Barr’s interest.

  She indicates a potential problem with Barr’s analysis.

  She compares Barr’s conclusion with that of other writers.

  She provides details about the sources Barr used for his research.

 

29   What does Shester say about chapter six of the book?

  It contains conflicting data.

  It focuses too much on possible trends.

  It is too specialised for most readers.

  It draws on research that is out of date.

 

30   What does Shester suggest about the chapters focusing on the 1920s building boom?

  The information should have been organised differently.

B   More facts are needed about the way construction was financed.

C   The explanation that is given for the building boom is unlikely.

  Some parts will have limited appeal to certain people.

 

31   What impresses Shester the most about the chapter on land values?

  the broad time period that is covered

B   the interesting questions that Barr asks

C   the nature of the research into the topic

  the recommendations Barr makes for the future

 

 

Questions 32-35

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 32-35 on your answer sheet, write

YES                  if the statement agrees with the claims of the writer

NO                   if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN    if it is impossible to say what the writer thinks about this

 

32   The description in the first chapter of how New York probably looked from the air in the early 1600s lacks interest.

33   Chapters two and three prepare the reader well for material yet to come.

34   The biggest problem for many nineteenth-century New York immigrant neighbourhoods was a lack of amenities.

35   In the nineteenth century, New York’s immigrant neighbourhoods tended to concentrate around the harbour.

 

 

Questions 36-40

Complete the summary using the list of phrases, A-J, below.

Write the correct letter, A-J, in boxes 36-40 on your answer sheet.

The bedrock myth

In chapter seven, Barr indicates how the lack of bedrock close to the surface does not explain why skyscrapers are absent from 36 …………………… . He points out that although the cost of foundations increases when bedrock is deep below the surface, this cannot be regarded as 37 ……………………, especially when compared to 38 …………………… .

A particularly enjoyable part of the chapter was Barr’s account of how foundations are built. He describes not only how 39 …………………… are made possible by the use of caissons, but he also discusses their 40 …………………… . The chapter is well researched but relatively easy to understand.

A   development plans             deep excavations

  great distance                      excessive expense

  impossible tasks                F   associated risks

G   water level                           specific areas

I     total expenditure              J    construction guidelines

 

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: Building the Skyline: The Birth and Growth of Manhattan’s Skyscrapers

 

 

Questions 27-31

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 27-31 on your answer sheet.

 

27   What point does Shester make about Barr’s book in the first paragraph? Chester đưa ra quan điểm gì về sách của Barr trong đoạn đầu tiên

A   It gives a highly original explanation for urban development.

Nó đưa ra lời giải thích rất độc đáo về sự phát triển đô thị. 

NOT GIVE ( Chester không nhận xét độc đáo hay không)

B   Elements of Barr’s research papers are incorporated throughout the book.

Các nhân tố về các bài nghiên cứu của Barr được kết hợp chặt chẽ xuyên suốt cuốn sách 

FALSE ( Thông tin trong bài đề cập là chỉ có phần sau mới kết hợp chặt chẽ với các bài nghiên cứu. The tone and organization of the book changes somewhat between the first and second parts, as the latter chapters incorporate aspects of Barr’s related research papers)

C   Other books that are available on the subject have taken a different approach. 

NOT GIVEN

Những cuốn sách khác có sẵn về chủ đề này có cách tiếp cận khác. 

 

D   It covers a range of factors that affected the development of New York.

Nó bao gồm một loạt các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của New York. 

Giải thích: đoạn 1, bài viết có đề cập nhiều nhân tố như địa lý, lịch sử, kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển của New York

The book combines geology, history, economics, and a lot of data to explain why business clusters developed where they did and how the early decisions of workers and firms shaped the skyline we see today.

 

28   How does Shester respond to the information in the book about tenements? Chester phản ứng như thế nào với thông tin trong cuốn sách về các khu nhà ở

A   She describes the reasons for Barr’s interest. Bà ấy mô tả những lý do cho sự quan tâm của Barr NOT GIVEN

 

B   She indicates a potential problem with Barr’s analysis. Bà ấy chỉ ra một vấn đề tiềm ẩn trong phân tích của Barr. TRUE

Giải thích: đoạn 3, bà nhận ra là ở chương 2 & 3, Barr đã chuẩn bị rất nhiều thông tin để tạo tiền đề cho độc giả dễ hiểu các phân tích kinh tế sau này hơn. Tức là bà có thấy một vấn đề tiềm ẩn ở đây

Both chapters are informative and well researched and set the stage for the economic analysis that comes later in the book

 

C   She compares Barr’s conclusion with that of other writers. Bà ấy so sánh kết luận của Barr với kết luận của các nhà văn khác. NOT GIVEN

D   She provides details about the sources Barr used for his research. Bà ấy cung cấp các chi tiết về nguồn mà Barr đã sử dụng cho nghiên cứu của ông ta. NOT GIVEN

 

29   What does Shester say about chapter six of the book? Chester nói gì về chương sáu của cuốn sách

A   It contains conflicting data. Nó chứa thông tin mâu thuẫn nhau NOT GIVEN

B   It focuses too much on possible trends. Nó tập trung quá nhiều vào các xu thế có thể xảy ra NOT GIVEN

 

C   It is too specialised for most readers. Nó quá chuyên biệt đối với hầu hết người đọc

Giải thích: đoạn 6  có đề cập mặc dù trong chương sáu tác giả đã cố gắng hạn chế các nghiên cứu có tính kỹ thuật nhưng nó vẫn khá là khó đọc với một người đọc bình thường.

 Chapter six then presents data on building height throughout the 20th century and uses regression analysis to ‘predict’ building construction. While less technical than the research paper on which the chapter is based, it is probably more technical than would be preferred by a general audience.

 

D   It draws on research that is out of date. Nó dựa trên các nghiên cứu lỗi thời. NOT GIVEN

 

 

30   What does Shester suggest about the chapters focusing on the 1920s building boom? Chester nói gì về các chương tập trung vào sự bùng nổ xây dựng những năm 1920

A   The information should have been organised differently. Thông tin nên được bố trí khác đi.  NOT GIVEN

B   More facts are needed about the way construction was financed. Cần thêm nhiều thông tin về cách xây dựng được cấp vốn NOT GIVEN

C   The explanation that is given for the building boom is unlikely. Lời giải thích được đưa ra cho sự bùng nổ xây dựng là không chắc đúng. FALSE

 

D   Some parts will have limited appeal to certain people. Một số phần sẽ có sức hấp dẫn hạn chế đối với một số người nhất định.

Giải thích: đoạn 8, bài có đề cập đến việc chương 8,9 sẽ làm xao nhãng những người đọc chỉ quan tâm về New York khi hai chương này lại không nói nhiều về New York mà nói về cuộc bùng nổ xây dựng những năm 1920.

Chapters eight and nine focus on the birth of Midtown and the building boom of the 1920s. Chapter eight contains lengthy discussions of urban economic theory that may serve as a distraction to readers primarily interested in New York.

 

31   What impresses Shester the most about the chapter on land values? Chester ấn tượng điều gì nhất về chương nói về giá trị đất

A   the broad time period that is covered. Bao gồm khoảng thời gian rộng

B   the interesting questions that Barr asks. Những câu hỏi thú vị mà Barr hỏi

C   the nature of the research into the topic. Bản chất việc nghiên cứu về chủ đề này

Giải thích: Đoạn cuối đề cập bà ấn tượng về công việc dữ liệu đi sâu vào các ước tính về giá trị đất từ giữa thế kỷ 19 đến hiện nay.

In the final chapter (chapter 10), Barr discusses another of his empirical papers that estimates Manhattan land values from the mid-19th century to the present day. The data work that went into these estimations ( =the nature of the research into the topic) is particularly impressive

 

D   the recommendations Barr makes for the future. Các gợi ý mà Barr đưa ra trong tương lai

 

 

 

 

Questions 32-35

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 32-35 on your answer sheet, write

YES              if the statement agrees with the claims of the writer

NO               if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN    if it is impossible to say what the writer thinks about this

 

32N   The description in the first chapter of how New York probably looked from the air in the early 1600s lacks interest. Mô tả trong chương đầu về hình dạng của New York nhìn từ trên không trông như thế nào vào những năm đầu 1600 không thú vị

Giải thích: Đoạn 2, có đề cập rằng chương một mang đến một câu chuyện hấp dẫn về hình dáng của New York nhìn từ trên trời.

Barr begins chapter one by taking the reader on a ‘helicopter time-machine’ ride – giving a fascinating account of how the New York landscape in 1609 might have looked from the sky.

33Y   Chapters two and three prepare the reader well for material yet to come. Chương hai và ba giúp người đọc chuẩn bị tốt cho những tài liệu sắp xuất hiện. 

Giải thích: đoạn 3, set the stage for: chuẩn bị tiền đề cho 

Chapters two and three take the reader up to the Civil War (1861-1865), with chapter two focusing on the early development of land and the implementation of a grid system in 1811. Chapter three focuses on land use before the Civil War. Both chapters are informative and well researched and set the stage for the economic analysis that comes later in the book.

34NG   The biggest problem for many nineteenth-century New York immigrant neighbourhoods was a lack of amenities. Vấn đề lớn nhất đối với nhiều khu nhập cư ở New York vào thế kỷ 19 là thiếu các quy hoạch, tiện ích.

Giải thích: Đoạn 4, NOT GIVEN, có đề cập đến việc phân tích các tiện ích, quy hoạch của các khu nhập cư chứ không nói nó là vấn đề lớn nhất.

Barr identifies four primary immigrant enclaves and analyses their locations in terms of the amenities available in the area. Most of these enclaves were located on the least valuable land, between the industries located on the waterfront and the wealthy neighborhoods bordering Central Park.

35N   In the nineteenth century, New York’s immigrant neighbourhoods tended to concentrate around the harbour. Vào thế kỷ 19, các khu nhập cư New York có xu hướng tập trung xung quanh bến cảng

Giải thích: đoạn 4, các khu nhập cư chủ yếu nằm trên các khu đất kém giá trị chính giữa bến tàu và Central Park

Barr identifies four primary immigrant enclaves and analyses their locations in terms of the amenities available in the area. Most of these enclaves were located on the least valuable land, between the industries located on the waterfront and the wealthy neighborhoods bordering Central Park.

 

 

 

 

Questions 36-40

Complete the summary using the list of phrases, A-J, below.

Write the correct letter, A-J, in boxes 36-40 on your answer sheet.

The bedrock myth

In chapter seven, Barr indicates how the lack of bedrock close to the surface does not explain why skyscrapers are absent from 36 ……… H   specific areas…………… . 

Trong chương bảy, Barr chỉ ra việc thiếu nền đá gần với về mặt không giải thích lý do vì sao các tòa nhà chọc trời không có ở những khu vực cụ thể

Giải thích: đoạn 7

Chapter seven tackles the ‘bedrock myth’, the assumption that the absence of bedrock close to the surface between Downtown and Midtown New York ( = specific areas) is the reason for skyscrapers not being built between the two urban centers.

 

He points out that although the cost of foundations increases when bedrock is deep below the surface, this cannot be regarded as 37 …… D   excessive expense……, especially when compared to 38 ……I     total expenditure ……… .

Ông ấy chỉ ra rằng mặc dù chi phí làm nền móng tăng lên khi nền đá quá sâu dưới bề mặt đất, nhưng điều này không được xem như là chi phí quá đáng, đặc biệt khi so sánh với chi phí tổng.

Giải thích: đoạn 7

Rather, Barr argues that while deeper bedrock does increase foundation costs, these costs were neither prohibitively high =( cannot be regarded as excessive expense) nor were they large compared to the overall cost (=total expenditure ) of building a skyscraper. 

 

A particularly enjoyable part of the chapter was Barr’s account of how foundations are built. 

Một phần đặc biệt ưa thích của chương này là câu chuyện của Barr về cách thức xây nền móng.

He describes not only how 39 ……… B   deep excavations…………… are made possible by the use of caissons, but he also discusses their 40 …………  F   associated risks………… . 

Ông ta không chỉ mô tả cách thức làm cho các cuộc khai quật sâu trở nên khả thi bằng cách dùng các thùng chìm mà ông ta còn thảo luận về những mối hiểm nguy liên quan.

Giải thích: đoạn 7

He describes the use of caissons, which enable workers to dig down for considerable distances ( = deep excavations), often below the water table, until they reach bedrock. Barr’s thorough technological history discusses not only how caissons work, but also the dangers involved (= associated risks)

The chapter is well researched but relatively easy to understand.

Chương này được nghiên cứu kỹ nhưng tương đối dễ hiểu.

A   development plans           B   deep excavations

C   great distance                    D   excessive expense

E   impossible tasks                F   associated risks

G   water level                         H   specific areas

I     total expenditure              J    construction guidelines

 

Native Speaker hiện có 100 suất học thử một buổi 30 phút, học Ielts Speaking 1 kèm 1 với người nước ngoài. Đặc biệt sau buổi học thử dù có đăng ký học chính thức hay không bạn cũng sẽ nhận được một bảng đánh giá về khả năng nghe, nói, phát âm, từ vựng, ngữ pháp siêu chi tiết cũng như là các tài liệu giúp học kèm trong khóa học. Nếu các bạn học thử nhưng không có đủ kinh phí để đăng ký học chính thức thì các bạn cũng có cơ hội thử nghiệm cách học mới mẻ này, được quen biết thêm một người bạn ( thầy cô trong buổi học) người nước ngoài, được hiểu rõ khả năng tiếng Anh của mình đang ở đâu để có thể có cái nhìn rõ hơn về hành trình học Ielts (đặc biệt là phần Speaking) của mình trong thời gian sắp tới, và tài liệu tham khảo nếu bạn muốn tự học. Buổi học thử này hoàn toàn miễn phí, không tốn thêm chi phí và điều kiện nào để tham gia. Để biết thêm thông tin về khóa học cũng như đăng ký học thử các bạn có thể tham khảo thông tin tại đây Khóa học Ielts Speaking Online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài Hoặc đăng ký học thử trực tiếp tại đây.

 

 

ĐÁP ÁN:

 

27   D

28   B

29   C

30   D

31   C

32   NO

33   YES

34   NOT GIVEN

35   NO

36   H

37   D

38   I

39   B

40   F

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status