GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: Assessing the threat of marine debris

Assessing the threat of marine debris, giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng, test 4 đề reading cam 14

Thumbnail

GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:

Assessing the threat of marine debris

 

 

 

Chelsea Rochman, an ecologist at the University of California, Davis, has been trying to answer a dismal question: Is everything terrible, or are things just very, very bad? ĐOẠN 1

Chelsea Rochman một nhà sinh thái tại trường đại học California, Davis đang cố gắng trả lời một câu hỏi khá là ảm đạm: có phải là mọi thứ đều tội tệ hay mọi thứ chỉ là rất, rất tệ?

 

Rochman is a member of the National Center for Ecological Analysis and Synthesis’s marine-debris working group, a collection of scientists who study, among other things, the growing problem of marine debris, also known as ocean trash. Plenty of studies have sounded alarm bells about the state of marine debris; in a recent paper published in the journal Ecology, Rochman and her colleagues set out to determine how many of those perceived risks are real. ĐOẠN 2

Rochman là một thành viên của nhóm nghiên cứu về rác biển của Trung tâm Quốc gia về phân tích và tổng hợp sinh thái, một tập hợp các nhà khoa học nghiên cứu vấn đề ngày càng nghiêm trọng của rác biển hay còn gọi là rác thải đại dương trong số nhiều vấn đề khác. Nhiều nghiên cứu gióng lên hồi chuông cảnh báo về tình trạng rác thải biển; trong một bài nghiên cứu được công bố trên tạp chí Ecology, Rochman và đồng nghiệp của bà bắt đầu xác định bao nhiêu trong số những mối nguy hiểm được nhận thấy là sự thật.

 

Often, Rochman says, scientists will end a paper by speculating about the broader impacts of what they’ve found. For example, a study could show that certain seabirds eat plastic bags, and go on to warn that whole bird populations are at risk of dying out. ‘But the truth was that nobody had yet tested those perceived threats,’ Rochman says. ‘There wasn’t a lot of information.’ĐOẠN 3

Rochman cho biết, thông thường, các nhà khoa học sẽ kết thúc một bài nghiên cứu bằng việc dự đoán về những tác động rõ ràng hơn về những điều mà họ tìm thấy. Ví dụ, một nghiên cứu có thể cho thấy rằng một số loài chim biển nhất định ăn túi nhựa và tiếp tục cảnh báo rằng toàn bộ quần thể chim đang có nguy cơ tuyệt chủng. Rochman nói" nhưng sự thực thì chưa ai kiểm tra những mối đe dọa thấy được đó. " Không có nhiều thông tin"

 

 

Rochman and her colleagues examined more than a hundred papers on the impacts of marine debris that were published through 2013. Within each paper, they asked what threats scientists had studied – 366 perceived threats in all – and what they’d actually found. ĐOẠN 4

Rochman và đồng nghiệp đã xem xét hơn 100 bài nghiên cứu về tác động của rác thải đại dương được xuất bản suốt năm 2013. Trong mỗi bài nghiên cứu, họ đã hỏi những mối đe dọa nào các nhà khoa học đã nghiên cứu - và điều mà họ thực sự tìm thấy, tổng cộng có 366 mối đe dọa nhận thấy được.

 

In 83 percent of cases, the perceived dangers of ocean trash were proven true. In the remaining cases, the working group found the studies had weaknesses in design and content which affected the validity of their conclusions – they lacked a control group, for example, or used faulty statistics. ĐOẠN 5

83% các trường hợp, những mối nguy hại nhìn thấy được của rác biển đại dương được chứng minh là đúng. Những trường hợp còn lại, nhóm nghiên cứu tìm thấy rằng các nghiên cứu có những điểm yếu về thiết kế và nội dung ảnh hưởng đến tính đúng đắn của các kết luận của họ - họ thiếu nhóm đối chứng chẳng hạn hoặc sử dụng số liệu thống kê không chính xác.

 

Strikingly, Rochman says, only one well-designed study failed to find the effect it was looking for, an investigation of mussels ingesting microscopic bits. The plastic moved from the mussels’ stomachs to their bloodstreams, scientists found, and stayed there for weeks – but didn’t seem to stress out the shellfish. ĐOẠN 6

Rochman cho biết, điều đáng chú ý là chỉ có một nghiên cứu được thiết kế tốt đã không thấy được kết quả mà nó đang tìm kiếm, một điều tra về con trai biển ăn những mảnh cực nhỏ. Các nhà khoa học đã phát hiện nhựa di chuyển từ bụng của con trai biển đến dòng máu của nó và ở đó trong vài tuần - nhưng dường như không gây căng thẳng cho động vật có vỏ.

 

 While mussels may be fine eating trash, though, the analysis also gave a clearer picture of the many ways that ocean debris is bothersome. ĐOẠN 7

Mặc dù những con trai biển có lẽ ổn với việc ăn rác nhưng phân tích cũng đưa ra một bức tranh rõ ràng hơn về việc rác đại dương gây khó chịu bằng nhiều cách.

 

 

 

Within the studies they looked at, most of the proven threats came from plastic debris, rather than other materials like metal or wood. Most of the dangers also involved large pieces of debris – animals getting entangled in trash, for example, or eating it and severely injuring themselves. ĐOẠN 8

Trong các nghiên cứu mà họ xem xét,  hầu hết các mối đe dọa đã được chứng minh đến từ rác thải nhựa hơn là những vật liệu khác như kim loại hay gỗ. Phần lớn những mối nguy hiểm này cũng liên quan đến những mẫu rác lớn - động vật bị vướng vào rác chẳng hạn hay ăn phải nó và làm bản thân chúng bị thương nghiêm trọng.

 

But a lot of ocean debris is ‘microplastic’, or pieces smaller than five millimeters. These may be ingredients used in cosmetics and toiletries, fibers shed by synthetic clothing in the wash, or eroded remnants of larger debris. Compared to the number of studies investigating large-scale debris, Rochman’s group found little research on the effects of these tiny bits. ‘There are a lot of open questions still for microplastic,’ Rochman says, though she notes that more papers on the subject have been published since 2013, the cutoff point for the group’s analysis. ĐOẠN 9

 Nhưng nhiều rác thải biển rất nhỏ hoặc những mảnh nhỏ hơn 5mm. Những mảnh cực nhỏ này là các thành phần được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm để vệ sinh tắm rửa ( xà phòng, nước rửa), sợi vải rụng ra từ quần áo vải tổng hợp khi giặt, hoặc bị bào mòn từ những phần còn lại của rác thải lớn hơn. Khi so sánh với số nghiên cứu điều tra rác thải kích cỡ lớn, nhóm của Rochman đã phát hiện ra có rất ít nghiên cứu về những ảnh hưởng của những mảnh nhỏ xíu này. Rochman nói: " có rất nhiều câu hỏi mở vẫn còn đó về vi nhựa" dù cô ấy lưu ý rằng có nhiều bài nghiên cứu về chủ đề này hơn được xuất bản kể từ năm 2013, thời điểm giới hạn cho phân tích của nhóm của bà.

 

 

 

There are also, she adds, a lot of open questions about the ways that ocean debris can lead to sea-creature death. Many studies have looked at how plastic affects an individual animal, or that animal’s tissues or cells, rather than whole populations. And in the lab, scientists often use higher concentrations of plastic than what’s really in the ocean. None of that tells us how many birds or fish or sea turtles could die from plastic pollution – or how deaths in one species could affect that animal’s predators, or the rest of the ecosystem. ĐOẠN 10

Bà nói thêm, cũng có rất nhiều câu hỏi mở về cách mà rác thải đại dương có thể gây nên cái chết của sinh vật biển. Nhiều nghiên cứu đã xem xét cách mà nhựa tác động lên từng con vật, hay là các mô hay tế bào của con vật hơn là các toàn bộ quần thể. Và trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thường sử dụng nhựa nồng độ cao hơn những thứ nhựa thực sự trong đại dương. Không có thí nghiệm nào cho chúng ta biết có bao nhiêu con chim hay con cá hay con rùa biển có thể chết vì ô nhiễm nhựa - hoặc những cái chết trong một loài có thể ảnh hưởng đến những con săn mồi của động vật đó hoặc phần còn lại của hệ sinh thái như thế nào.

 

‘We need to be asking more ecologically relevant questions,’ Rochman says. Usually, scientists don’t know exactly how disasters such as a tanker accidentally spilling its whole cargo of oil and polluting huge areas of the ocean will affect the environment until after they’ve happened. ‘We don’t ask the right questions early enough,’ she says. But if ecologists can understand how the slow-moving effect of ocean trash is damaging ecosystems, they might be able to prevent things from getting worse. ĐOẠN 11

Rochman cho biết " chúng ta cần hỏi nhiều câu hỏi liên quan đến hệ sinh thái hơn nữa". Thông thường, các nhà khoa học không biết chính xác những thảm họa như là một chiếc tàu vô tình làm tràn toàn bộ hàng dầu của nó và gây ô nhiễm nhiều vùng biển rộng lớn sẽ ảnh hưởng như thế nào lên môi trường tận sau khi chúng xảy ra. Bà nói " chúng ta không hỏi những câu hỏi phù hợp sớm hơn". Nhưng nếu các nhà sinh thái có thể hiểu tác động chậm của rác biển đang hủy hoại hệ sinh thái như thế nào, họ có thể ngăn chặn mọi thứ trở nên tệ hơn.

 

 

Asking the right questions can help policymakers, and the public, figure out where to focus their attention. The problems that look or sound most dramatic may not be the best places to start. For example, the name of the ‘Great Pacific Garbage Patch’ – a collection of marine debris in the northern Pacific Ocean – might conjure up a vast, floating trash island. In reality though, much of the debris is tiny or below the surface; a person could sail through the area without seeing any trash at all. A Dutch group called ‘The Ocean Cleanup’ is currently working on plans to put mechanical devices in the Pacific Garbage Patch and similar areas to suck up plastic. But a recent paper used simulations to show that strategically positioning the cleanup devices closer to shore would more effectively reduce pollution over the long term. ĐOẠN 12

 Việc hỏi những câu hỏi phù hợp có thể giúp những nhà hoạch định chính sách và công chúng tìm ra chỗ để họ tập trung chú ý vào. Các vấn đề nghe có vẻ hoặc trông có vẻ bi thảm nhất có lẽ không phải là chỗ tốt nhất để bắt đầu. Ví dụ, cái tên  " Great Pacific Garbage Patch" - là một tập hợp rác thải đại dương ở bắc Thái bình dương - có lẽ gợi lên một hòn đảo rác nổi lềnh bềnh bao la. Dù trong thực tế là phần lớn những mảnh rác đó rất nhỏ hoặc dưới bề mặt biển; một người có thể chèo thuyền qua khu vực này mà không thấy bất kỳ miếng rác nào. Một nhóm người Hà Lan có tên là " The Ocean Cleanup" hiện tại đang thực hiện các kế hoạch để đặt các thiết bị cơ khí trong Bãi rác Thái Bình Dương và những khu vực tương tự để hút nhựa. Nhưng một nghiên cứu gần đây đã sử dụng những mô phỏng để cho thấy rằng việc xác định vị trí có chiến lược các thiết bị làm sạch gần bờ biển sẽ làm giảm ô nhiễm hiệu quả hơn trong thời gian dài.

 

‘I think clearing up some of these misperceptions is really important,’ Rochman says. Among scientists as well as in the media, she says, ‘A lot of the images about strandings and entanglement and all of that cause the perception that plastic debris is killing everything in the ocean.’ Interrogating the existing scientific literature can help ecologists figure out which problems really need addressing, and which ones they’d be better off – like the mussels – absorbing and ignoring. ĐOẠN 13

Rochman nói: " Tôi nghĩ việc loại bỏ một vài nhận thức sai lầm là rất quan trọng. Trong số các nhà khoa học cũng như là truyền thông, bà ấy nói " Nhiều hình ảnh về sự mắc cạn và bị mắc vào rác và tất cả những điều này gây ra suy nghĩ rằng rác thải nhựa đang giết chết mọi thứ trong đại dương". Việc nghiên cứu chặt chẽ các tài liệu khoa học hiện tại có thể giúp các nhà sinh thái tìm ra vấn đề nào thực sự đang cần giải quyết và vấn đề nào họ tốt hơn hết là họ nên - như những con trai biển - chỉ tiếp thu và bỏ qua.

 

 

 

Questions 27-33

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 27-33 on you answer sheet, write

TRUE               if the statement agrees with the information

FALSE              if the statement contradicts the information

NOT GIVEN    if there is no information on this

27   Rochman and her colleagues were the first people to research the problem of marine debris.

28   The creatures most in danger from ocean trash are certain seabirds.

29   The studies Rochman has reviewed have already proved that populations of some birds will soon become extinct.

30   Rochman analysed papers on the different kinds of danger caused by ocean trash.

31   Most of the research analysed by Rochman and her colleagues was badly designed.

32   One study examined by Rochman was expecting to find that mussels were harmed by eating plastic.

33   Some mussels choose to eat plastic in preference to their natural diet.

 

Questions 34-39

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 34-39 on your answer sheet.

 

Findings related to marine debris

Studies of marine debris found the biggest threats were

•   plastic (not metal or wood)

•   bits of debris that were 34………………………….. (harmful to animals)

There was little research into 35…………………………. e.g. from synthetic fibres.

Drawbacks of the studies examined

•   most of them focused on individual animals, not entire 36 ………………………..

•   the 37…………………….. of plastic used in the lab did not always reflect those in the ocean

•   there was insufficient information on

–   numbers of animals which could be affected

–   the impact of a reduction in numbers on the 38……………………….. of that species

–   the impact on the ecosystem

Rochman says more information is needed on the possible impact of future 39………………………… (e.g. involving oil).

 

Question 40

Choose the correct letter, ABC or D.

Write the correct letter in box 40 on your answer sheet.

40   What would be the best title for this passage?

A   Assessing the threat of marine debris

B   Marine debris: who is to blame?

C   A new solution to the problem of marine debris

D   Marine debris: the need for international action

 

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:

Assessing the threat of marine debris

 

 

Questions 27-33

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 27-33 on you answer sheet, write

TRUE           if the statement agrees with the information

FALSE          if the statement contradicts the information

NOT GIVEN    if there is no information on this

 

27F   Rochman and her colleagues were the first people to research the problem of marine debris.

Rochman và đồng nghiệp của bà ấy là những người đầu tiên nghiên cứu về vấn đề rác biển

Giải thích: đoạn 1, có nói rất nhiều nghiên cứu đã cảnh báo về vấn đề rác biển, Rochman và đồng nghiệp của bà ấy nghiên cứu bao nhiêu cảnh báo đó là thật chứ không phải là những người đầu tiên nghiên cứu về rác biển.

Plenty of studies have sounded alarm bells about the state of marine debris; in a recent paper published in the journal Ecology, Rochman and her colleagues set out to determine how many of those perceived risks are real. 

 

28F   The creatures most in danger from ocean trash are certain seabirds.

Các sinh vật bị nguy hiểm nhất từ rác biển là những loài chim biển

Giải thích: đoạn 3, Rochman có nói rằng có một nghiên cứu cho rằng chim biển là những loài ăn bao nhựa và sắp bị tuyệt chủng nhưng chưa được kiểm chứng là có đúng hay không

For example, a study could show that certain seabirds eat plastic bags, and go on to warn that whole bird populations are at risk of dying out. ‘But the truth was that nobody had yet tested those perceived threats,’ Rochman says

 

29NG   The studies Rochman has reviewed have already proved that populations of some birds will soon become extinct.

Các nghiên cứu mà Rochman đánh giá đã chứng minh rằng các một vài quần thể chim sẽ sớm bị tuyệt chủng.

Giải thích: đoạn 10 có nói rằng trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã dùng nhựa nồng độ cao hơn trong biển để thử nghiệm nhưng không có cái nào nói lên rằng có bao nhiêu con chim, cá hay rùa biển sẽ bị chết do ô nhiễm nhựa chứ không đề cập đến chuyện chim bị tuyệt chủng. Chết do ô nhiễm khác với tuyệt chủng.

Many studies have looked at how plastic affects an individual animal, or that animal’s tissues or cells, rather than whole populations. And in the lab, scientists often use higher concentrations of plastic than what’s really in the ocean. None of that tells us how many birds or fish or sea turtles could die from plastic pollution – or how deaths in one species could affect that animal’s predators, or the rest of the ecosystem. 

 

30F   Rochman analysed papers on the different kinds of danger caused by ocean trash.

Rochman phân tích các nghiên cứu về các loại nguy cơ khác nhau do rác đại dương gây ra.

Giải thích: đoạn 8, các nghiên cứu của Rochman chủ yếu là loại nghiên cứu về các loại nguy cơ từ nhựa và hầu hết liên quan đến các mảnh rác lớn mà động vật bị mắc vào hoặc ăn phải. Nghĩa là bà không nghiên cứu nhiều loại nguy cơ khác nhau.

Within the studies they looked at, most of the proven threats came from plastic debris, rather than other materials like metal or wood. Most of the dangers also involved large pieces of debris – animals getting entangled in trash, for example, or eating it and severely injuring themselves.

 

31F   Most of the research analysed by Rochman and her colleagues was badly designed.

Hầu hết nghiên cứu mà Rochman và đồng nghiệp nghiên cứu không được lên kế hoạch tốt

Giải thích: đoạn 5, 83% nghiên cứu được chứng minh là đúng. Nghĩa là nó được lên đề cương, có kế hoạch tốt, có tính xác thực cao. Chỉ còn 27% còn lại là có đề cương và nội dung không tốt, tính xác thực không cao.

In 83 percent of cases, the perceived dangers of ocean trash were proven true. In the remaining cases, the working group found the studies had weaknesses in design and content which affected the validity of their conclusions – they lacked a control group, for example, or used faulty statistics

 

32T   One study examined by Rochman was expecting to find that mussels were harmed by eating plastic.

Một nghiên cứu được Rochman xem xét đã hi vọng sẽ phát hiện ra những con trai bị hại do ăn nhựa

Giải thích: đoạn 6, một nghiên cứu không tìm thấy kết quả mà họ đang tìm kiếm, họ điều tra về việc con trai ăn các mảnh siêu nhỏ nhưng dường như nó không gây hại cho con trai.

Strikingly, Rochman says, only one well-designed study failed to find the effect it was looking for (=was expecting to find), an investigation of mussels ingesting microscopic bits. The plastic moved from the mussels’ stomachs to their bloodstreams, scientists found, and stayed there for weeks – but didn’t seem to stress out the shellfish. 

 

33NG   Some mussels choose to eat plastic in preference to their natural diet.

Một vài con trai chọn ăn nhựa hơn là ăn theo chế độ ăn tự nhiên của chúng

Giải thích: không có thông tin trong bài


 

1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k (thời hạn 1 năm) bao gồm đề trong bộ Cambridge và nhiều đề thi thực tế.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.

4. Thông tin CK

Chủ tài khoản: TẠ NGUYỄN DIỆU MI/    Số tài khoản: 0441000726026/  Ngân hàng Vietcombank (VCB), CN TÂN BÌNH, PGD LUỸ BÁN BÍCH,HCM LINK QR VIETCOMBANK

Hoặc Thanh toán Momo qua số dt 0932.379.428  LINK QR MOMO


 

Questions 34-39

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 34-39 on your answer sheet.

 

Findings related to marine debris. Những phát hiện liên quan đến rác biển

Studies of marine debris found the biggest threats were. Các nghiên cứu về rác biển đã tìm thấy những mối đe dọa lớn nhất là

•   plastic (not metal or wood). Nhựa ( không phải kim loại hay gỗ)

•   bits of debris that were 34……………large…………….. (harmful to animals)

Các mảnh rác có kích cỡ lớn ( có hại cho động vật)

Giải thích: đoạn 8

Most of the dangers also involved large pieces of debris – animals getting entangled in trash, for example, or eating it and severely injuring themselves.

 

 

There was little research into 35…………microplastic………………. e.g. from synthetic fibres.

Có ít nghiên cứu về những vi nhựa từ vải tổng hợp

Giải thích: đoạn 9

But a lot of ocean debris is ‘microplastic’, or pieces smaller than five millimeters. These may be ingredients used in cosmetics and toiletries, fibers shed by synthetic clothing in the wash, or eroded remnants of larger debris. Compared to the number of studies investigating large-scale debris, Rochman’s group found little research on the effects of these tiny bits = microplastic

 

Drawbacks of the studies examined

Nhược điểm của các nghiên cứu đã xem xét

•   most of them focused on individual animals, not entire 36 ……………populations…………..

Hầu hết chúng tập trung vào từng con vật, chứ không phải toàn bộ các quần thể

•   the 37……concentrations……………….. of plastic used in the lab did not always reflect those in the ocean

Nồng độ nhựa được sử dụng trong phòng thí nghiệm không phải lúc nào cũng phản ảnh đúng nồng độ nhựa trên biển

Giải thích: đoạn 10

There are also, she adds, a lot of open questions about the ways that ocean debris can lead to sea-creature death. Many studies have looked at how plastic affects an individual animal, or that animal’s tissues or cells, rather than whole populations. And in the lab, scientists often use higher concentrations of plastic than what’s really in the ocean. 

 

•   there was insufficient information on

Thông tin không đầy đủ về

–   numbers of animals which could be affected

Số lượng động vật có thể bị ảnh hưởng

–   the impact of a reduction in numbers on the 38………predators……………….. of that species

Tác động về việc giảm số lượng loài săn mồi của loài đó.

Giải thích: đoạn 10

None of that tells us how many birds or fish or sea turtles could die from plastic pollution – or how deaths in one species could affect that animal’s predators, or the rest of the ecosystem.

 

–   the impact on the ecosystem

Tác động lên hệ sinh thái

Rochman says more information is needed on the possible impact of future 39……………disasters …………… (e.g. involving oil).

Rochman nói cần nhiều thông tin về tác động có thể của các thảm họa trong tương lai ( ví dụ liên quan đến dầu)

Giải thích: đoạn 11

Usually, scientists don’t know exactly how disasters such as a tanker accidentally spilling its whole cargo of oil and polluting huge areas of the ocean will affect the environment until after they’ve happened.

 

 

 

Question 40

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in box 40 on your answer sheet.

 

40   What would be the best title for this passage?

Tựa để phù hợp nhất cho đoạn văn này là gì?

A   Assessing the threat of marine debris

Đánh giá các mối đe dọa của rác thải biển

 

Giải thích: Đoạn 2 trong bài này nói về Rochman đánh giá các mối đe dọa mà bài nghiên cứu về rác thải biển đưa ra. Bà muốn xem trong số các mối đe dọa đó bao nhiêu là thật bao nhiêu là chưa đúng. Còn đáp án B,C,D không thấy thông tin trong bài.

 

Rochman is a member of the National Center for Ecological Analysis and Synthesis’s marine-debris working group, a collection of scientists who study, among other things, the growing problem of marine debris, also known as ocean trash. Plenty of studies have sounded alarm bells about the state of marine debris; in a recent paper published in the journal Ecology, Rochman and her colleagues set out to determine how many of those perceived risks are real.

 

B   Marine debris: who is to blame?

Rác thải biển: trách nhiệm của ai đây?

C   A new solution to the problem of marine debris

Một giải pháp mới cho vấn đề rác thải biển

D   Marine debris: the need for international action

Rác thải biển: sự cần thiết của hành động quốc tế

 

 

 

>>>>>>>>> Tham khảo chi tiết về khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 tại đây

 

ĐÁP ÁN:

 

27. FALSE

28. NOT GIVEN

29. FALSE

30. TRUE

31. FALSE

32. TRUE

33. NOT GIVEN

34. large

35. microplastic

36. populations

37. concentrations

38. predators

39. disasters

40. A

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status