DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Why Are Finland's Schools Successful 


Why Are Finland's Schools Successful  giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: 

Why Are Finland's Schools Successful 

The country’s achievements in education have other nations doing their homework.

Những thành tựu của đất nước trong giáo dục khiến các quốc gia khác phải làm bài tập về nhà của họ.

 

A. Kari Louhivuori, the head of Kirkkojarvi comprehensive school in Espoo (a district in the western part of Helsinki) made the rather audacious choice to try it by Finnish standards. Perhaps one of his students, who was an immigrant, studying in 6th grade was not able to cope with his classmates despite the hard work his tutors were putting in. Because of this, the head of the school decided to keep the students off the classes for one year. The result was astonishing, the nation's standard of all curricular activities like reading, maths, and scientific literacy standards had been enhanced, all of this was due to the efforts of the excellent teachers, who take every step to help their students. Louhivori personally chooses Besart as his student for a particular year. Besart studied physics, economics, and mathematics, and in his spare time, he would read novels, which he could choose from Louhivori’s huge stack behind his desk. He became an avid reader and devoured many books. By the end of the year, he was able to recognize his capability of learning.

Kari Louhivuori, hiệu trưởng trường phổ thông Kirkkojarvi ở Espoo (một quận phía tây Helsinki) đã có một lựa chọn khá táo bạo là thử áp dụng nó theo tiêu chuẩn Phần Lan. Có lẽ một trong những học sinh của anh ấy, một người nhập cư, đang học lớp 6, đã không thể theo kịp các bạn cùng lớp mặc dù các gia sư của anh ấy đã làm việc chăm chỉ. Vì điều này, hiệu trưởng nhà trường đã quyết định cho học sinh nghỉ học. trong một năm. Kết quả thật đáng kinh ngạc, tiêu chuẩn quốc gia về tất cả các hoạt động ngoại khóa như đọc, toán và kiến thức khoa học đã được nâng cao, tất cả là nhờ nỗ lực của các giáo viên xuất sắc, những người luôn nỗ lực hết mình để giúp đỡ học sinh của mình. Cá nhân Louhivori chọn Besart làm học trò của mình trong một năm cụ thể. Besart nghiên cứu vật lý, kinh tế và toán học, và trong thời gian rảnh rỗi, ông đọc tiểu thuyết mà ông có thể chọn từ chồng sách khổng lồ phía sau bàn làm việc của Louhivori. Anh trở thành một người ham đọc sách và ngấu nghiến rất nhiều sách. Đến cuối năm, cháu đã nhận ra được khả năng học tập của mình.

 

B. The account of a single child who saved sheds light on Finland's outstanding academic accomplishments. Although its educational system started to alter 4 decades ago, the tutors were ignorant of how well it had performed until the early 2000s. The highest ranked global readers among the adolescents were from Finland, this was reported by PISA data. On more than 40 websites all around the world, a 15-year-old takes a standardised PISA exam. They became mathematical kings after around 3 years. Finland ranked first among the 57 nations that participated in this science competition in the year 2006. The nation came second in the world in science, 3rd globally in reading, and 6th in maths in the latest PISA scores.

Lời kể của một đứa trẻ tiết kiệm đã làm sáng tỏ thành tích học tập xuất sắc của Phần Lan. Mặc dù hệ thống giáo dục của nước này đã bắt đầu thay đổi cách đây 4 thập kỷ nhưng các gia sư vẫn không biết hệ thống này đã hoạt động tốt như thế nào cho đến đầu những năm 2000. Dữ liệu PISA cho biết độc giả toàn cầu được xếp hạng cao nhất trong số thanh thiếu niên là từ Phần Lan. Trên hơn 40 trang web trên khắp thế giới, một học sinh 15 tuổi sẽ tham gia kỳ thi PISA tiêu chuẩn. Họ trở thành vua toán học sau khoảng 3 năm. Phần Lan đứng đầu trong số 57 quốc gia tham gia cuộc thi khoa học này vào năm 2006. Quốc gia này đứng thứ hai thế giới về khoa học, thứ 3 toàn cầu về môn đọc và thứ 6 về môn toán theo điểm PISA mới nhất.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

C. The higher authorities in the U.S. have introduced competitiveness in government schools in an attempt to enhance academic performance. Bill Gates, a respected businessman, is among a group of philanthropists and a stock market investor who has recently put money into private schools, the number of which has spiked up in a decade. Even President Obama thought that competition was the solution. One way to tackle this situation is to make it compulsory for teachers to evaluate through exams and other methods to get government subsidies, which are unacceptable in Finland. A Helsinki administrator with 24 years of classroom experience, Timo Heikkinen, alleged that instructors "would wear their clothes." "If you just measure the numbers, you miss the human side."

Chính quyền cấp cao hơn ở Hoa Kỳ đã đưa ra tính cạnh tranh trong các trường công lập nhằm nỗ lực nâng cao thành tích học tập. Bill Gates, một doanh nhân được kính trọng, nằm trong nhóm các nhà từ thiện và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán gần đây đã đầu tư tiền vào các trường tư thục, con số này đã tăng vọt trong một thập kỷ. Ngay cả Tổng thống Obama cũng cho rằng cạnh tranh là giải pháp. Một cách để giải quyết tình trạng này là bắt buộc giáo viên phải đánh giá thông qua các kỳ thi và các phương pháp khác để nhận trợ cấp của chính phủ, điều không thể chấp nhận được ở Phần Lan. Một quản trị viên Helsinki với 24 năm kinh nghiệm đứng lớp, Timo Heikkinen, cáo buộc rằng những người hướng dẫn "sẽ mặc quần áo của họ." "Nếu bạn chỉ đo lường những con số, bạn sẽ bỏ lỡ khía cạnh con người."

 

D. Standardised tests are not mandatory for students in Finland, except for exams taken after high school. Not a single student, organisation, or region competes with one another. Finland’s public funds are usually utilised to support and help the education system grow. Federal officials, including national and sub-national representatives, are administered by academicians rather than businessmen or politicians, or any other such authorities. The nation has to give targets to every school, moreover recruit teachers with the same qualification. Hence, the area where a child grows up hardly matters as the facilities given to all the institutions are the same.

Các bài kiểm tra tiêu chuẩn hóa không bắt buộc đối với học sinh ở Phần Lan, ngoại trừ các bài kiểm tra được thực hiện sau trung học. Không một sinh viên, tổ chức hoặc khu vực nào cạnh tranh với nhau. Quỹ công của Phần Lan thường được sử dụng để hỗ trợ và giúp hệ thống giáo dục phát triển. Các quan chức liên bang, bao gồm các đại diện quốc gia và địa phương, được quản lý bởi các học giả chứ không phải là các doanh nhân, chính trị gia hoặc bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác. Đất nước phải đặt mục tiêu cho từng trường, hơn nữa phải tuyển giáo viên có trình độ ngang nhau. Do đó, khu vực nơi một đứa trẻ lớn lên hầu như không quan trọng vì cơ sở vật chất được cung cấp cho tất cả các cơ sở đều giống nhau.

 

E. It is almost impossible that a student would come to school with an empty stomach. Finland offers up to 3 years of leave to the mother after she delivers a child, subsidised childcare for families, and all five new preschools with socialising emphasis. In addition, the government provides caregivers of all the children a monthly stipend for each child up to the age of 17 years which is roughly 70 kilograms. Institutes provide free counselling, food, and if required travel services are also proffered.

Việc một học sinh đến trường với cái bụng đói là điều gần như không thể xảy ra. Phần Lan cung cấp tới 3 năm nghỉ phép cho người mẹ sau khi sinh con, trợ cấp dịch vụ chăm sóc trẻ cho các gia đình và tất cả 5 trường mầm non mới đều chú trọng đến việc xã hội hóa. Ngoài ra, chính phủ còn cung cấp cho người chăm sóc tất cả trẻ em một khoản trợ cấp hàng tháng cho mỗi trẻ dưới 17 tuổi, tương đương khoảng 70 kg. Các viện cung cấp tư vấn miễn phí, thực phẩm và dịch vụ đi lại nếu cần thiết cũng được cung cấp.

 

F. Finland’s institutions were not frequently marvellous during the early 20th century, elite education was only available to the wealthy. The daring decision to emphasise public schools as the best method for growing the economy and overcoming the Great Depression was adopted by the Finnish senate in 1963. School systems were combined into a single system of comprehensives for students from the adolescent age. The teachers from throughout the nation developed an education level that offered recommendations rather than guidelines for just about any of them to follow. Along with Swedish, which is the second official language, children start learning language skills at the age of nine. The fair use of tech equipment ensured that all the instructors had an equal distribution of teaching resources to assist student learning. Higher education institutes developed together with schools from standard 10 to 12. The second significant decision was made in 1979 when it was mandated that all teachers finish a 5 year Master’s degree, government-funded degree program in principles and application. From that moment on, doctors and lawyers virtually treated teachers with respect. Applicants began flooding into teaching programs, not because the compensation was so fantastic, but rather because independence and esteem made the world desirable. Louhivuori underlines that because we enjoy our work, we have an incentive to succeed.

Các thể chế của Phần Lan không thường xuyên xuất sắc trong đầu thế kỷ 20, nền giáo dục ưu tú chỉ dành cho những người giàu có. Quyết định táo bạo nhằm nhấn mạnh trường công là phương pháp tốt nhất để phát triển kinh tế và vượt qua cuộc Đại suy thoái đã được Thượng viện Phần Lan thông qua vào năm 1963. Hệ thống trường học được kết hợp thành một hệ thống toàn diện duy nhất dành cho học sinh từ tuổi vị thành niên. Các giáo viên trên khắp đất nước đã phát triển một trình độ học vấn đưa ra những khuyến nghị thay vì hướng dẫn để bất kỳ ai trong số họ tuân theo. Cùng với tiếng Thụy Điển, ngôn ngữ chính thức thứ hai, trẻ em bắt đầu học các kỹ năng ngôn ngữ từ năm 9 tuổi. Việc sử dụng hợp lý thiết bị công nghệ đảm bảo rằng tất cả người hướng dẫn đều được phân bổ tài nguyên giảng dạy như nhau để hỗ trợ việc học của học sinh. Các cơ sở giáo dục đại học được phát triển cùng với các trường học từ tiêu chuẩn 10 đến 12. Quyết định quan trọng thứ hai được đưa ra vào năm 1979 khi yêu cầu tất cả giáo viên phải hoàn thành chương trình cấp bằng Thạc sĩ 5 năm do chính phủ tài trợ về nguyên tắc và ứng dụng. Kể từ thời điểm đó, các bác sĩ và luật sư hầu như đối xử tôn trọng với giáo viên. Người nộp đơn bắt đầu tràn vào các chương trình giảng dạy, không phải vì mức lương quá cao, mà là vì sự độc lập và được tôn trọng khiến cả thế giới phải khao khát. Louhivuori nhấn mạnh rằng vì chúng ta yêu thích công việc của mình nên chúng ta có động lực để thành công.

 

 

 

 

Questions 1-6

Why are finland’s schools successful ? Reading Passage has six paragraphs, A-F.
Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings below.
Write the correct number, i-ix, for the questions 1-3 on your reading answer sheet.

List of Headings

i. The reforms that improved education in Finland

ii. Educational challenges of the future

iii. Ways in which equality is maintained in the Finnish education system

iv. The benefits of the introduction of testing

 v. An approach that helped a young learner

 vi. The impact of the education system on Finland’s economy

1. Paragraph A -

2. Paragraph C-

3. Paragraph E -

 

Questions 4-6

The passage has six sections, A-F.
Which section contains the following information?
Write the correct letter, A-F, in boxes on your answer sheet.

4. Statistical proof of education success
5.  The reforms that improved education in Finland
6. Ways in which equality is maintained in the Finnish education system

 

Questions 7-13 :

Complete the notes below.
Choose NO MORE THAN ONE WORD from the text for each answer.
Write your answers in boxes 7-13 on your answer sheet.

PISA tests 

  • In the most recent tests, Finland’s top subject was 7 ……………………. .

In 1963 

  •  A new school system was needed to improve Finland’s ……………………. .

  •  Schools followed 9 ……………………. that was created partly by teachers.

  •  Young pupils had to study an additional 10 ……………………. .

  •  All teachers were given the same 11 ……………………. to use.

In 1979 

  • Teachers had to get a 12 ……………………. but they did not have to pay for this.

  • Applicants were attracted to the 13 ……………………. that teaching received.

  •  


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

 

 

Question No.

Answer

Question No.

Answer

1.

vi

8.

economy

2.

vii

9.

guidelines

3.

i

10.

language

4.

iv

11.

equipment

5.

viii

12.

master’s degree

6.

ii

13.

respect/status

7.

science

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status