DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Theory or Practice?

Theory or Practice? giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Theory or Practice?

 

—What is the point of research carried out by biz schools? 

Mục đích nghiên cứu được thực hiện bởi các trường kinh doanh là gì?

Students go to universities and other academic institutions to prepare for their future. We pay tuition and struggle through classes in the hopes that we can find a fulfilling and exciting career. But the choice of your university has a large influence on your future. How can you know which university will prepare you the best for your future? Like other academic institutions, business schools are judged by the quality of the research carried out by their faculties. Professors must both teach students and also produce original research in their own field. The quality of this research is assessed by academic publications. At the same time, universities have another responsibility to equip their students for the real world, however that is defined. Most students learning from professors will not go into academics themselves—so how do academics best prepare them for their future careers, whatever that may be? Whether academic research actually produces anything that is useful to the practice of business, or even whether it is its job to do so, are questions that can provoke vigorous arguments on campus. ĐOẠN 1

Học sinh đến các trường đại học và các cơ sở giáo dục khác để chuẩn bị cho tương lai của mình. Chúng ta trả học phí và nỗ lực vượt qua các lớp học với hy vọng có thể tìm được một nghề nghiệp viên mãn và thú vị. Nhưng việc lựa chọn trường đại học có ảnh hưởng lớn đến tương lai của bạn. Làm thế nào bạn có thể biết trường đại học nào sẽ chuẩn bị tốt nhất cho tương lai của bạn? Giống như các tổ chức học thuật khác, các trường kinh doanh được đánh giá dựa trên chất lượng nghiên cứu được thực hiện bởi các khoa của họ. Các giáo sư vừa phải dạy sinh viên vừa phải thực hiện nghiên cứu ban đầu trong lĩnh vực riêng của họ. Chất lượng của nghiên cứu này được đánh giá bởi các ấn phẩm học thuật. Đồng thời, các trường đại học có một trách nhiệm khác là trang bị cho sinh viên của họ khả năng làm quen với thế giới thực, tuy nhiên điều đó đã được xác định. Hầu hết sinh viên học từ các giáo sư sẽ không tự mình theo đuổi con đường học thuật - vậy làm thế nào để các học giả chuẩn bị tốt nhất cho sự nghiệp tương lai của họ, bất kể đó có thể là gì? Liệu nghiên cứu học thuật có thực sự tạo ra bất cứ điều gì hữu ích cho hoạt động kinh doanh hay thậm chí liệu công việc của nó có phải là làm như vậy hay không, là những câu hỏi có thể gây ra những cuộc tranh luận sôi nổi trong khuôn viên trường.

 

The debate, which first flared during the 1950s, was reignited in August, when AACSB Interna­tional, the most widely recognised global accrediting agency for business schools, announced it would consider changing the way it evaluates research. The news followed rather damning criti­cism in 2002 from Jeffrey Pfefler. a Stanford professor, and Christina Fong of Washington Uni­versity, which questioned whether business education in its current guise was sustainable. The study found that traditional modes of academia were not adequately preparing students for the kind of careers they faced in current times. The most controversial recommendation in AACSB’s draft report (which was sent round to administrators for their comment) is that the schools should be required to demonstrate the value of their faculties’ research not simply by listing its citations in journals, but by demonstrating the impact it has in the professional world. New qualifiers, such as average incomes, student placement in top firms and business collaborations would now be considered just as important as academic publications. ĐOẠN 2

Cuộc tranh luận nổ ra lần đầu tiên vào những năm 1950, lại bùng lên vào tháng 8, khi AACSB International. cơ quan kiểm định toàn cầu được công nhận rộng rãi nhất cho các trường kinh doanh, tuyên bố sẽ xem xét thay đổi cách đánh giá nghiên cứu. Tin tức này theo sau những lời chỉ trích khá gay gắt vào năm 2002 từ Jeffrey Pfefler. một giáo sư Stanford, và Christina Fong của Đại học Washington, đã đặt câu hỏi liệu giáo dục kinh doanh dưới chiêu bài hiện tại có bền vững hay không. Nghiên cứu cho thấy các phương thức học thuật truyền thống không chuẩn bị đầy đủ cho sinh viên về loại nghề nghiệp mà họ phải đối mặt trong thời đại hiện nay. Khuyến nghị gây tranh cãi nhất trong báo cáo dự thảo của AACSB (đã được gửi tới các quản trị viên để lấy ý kiến) là các trường cần phải chứng minh giá trị nghiên cứu của khoa mình không chỉ đơn giản bằng cách liệt kê các trích dẫn của nó trên các tạp chí mà còn bằng cách chứng minh tác động của nó. có trong thế giới chuyên nghiệp. Những tiêu chí mới, chẳng hạn như thu nhập trung bình, vị trí sinh viên trong các công ty hàng đầu và hợp tác kinh doanh giờ đây sẽ được coi là quan trọng như các ấn phẩm học thuật.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

AACSB justifies its stance by saying that it wants schools and faculty to play to their strengths, whether they be in pedagogy, in the research of practical applications, or in scholarly endeavor. Traditionally, universities operate in a pyramid structure. Everyone enters and stays in an attempt to be successful in their academic field. A psychology professor must publish competi­tive research in the top neuroscience journals. A Cultural Studies professor must send graduate students on new field research expeditions to be taken seriously. This research is the core of a university’s output. And research of any kind is expensive—AACSB points out that business schools in America alone spend more than $320m a year on it. So it seems legitimate to ask for  What purpose it is undertaken? ĐOẠN 3

AACSB biện minh cho lập trường của mình bằng cách nói rằng họ muốn các trường học và giảng viên phát huy thế mạnh của mình, cho dù họ ở lĩnh vực sư phạm, nghiên cứu ứng dụng thực tế hay nỗ lực học thuật. Theo truyền thống, các trường đại học hoạt động theo cấu trúc kim tự tháp. Mọi người đều tham gia và ở lại với nỗ lực thành công trong lĩnh vực học tập của mình. Một giáo sư tâm lý học phải công bố nghiên cứu cạnh tranh trên các tạp chí khoa học thần kinh hàng đầu. Một giáo sư Nghiên cứu Văn hóa phải cử các nghiên cứu sinh đã tốt nghiệp tham gia các chuyến thám hiểm nghiên cứu thực địa mới để được thực hiện nghiêm túc. Nghiên cứu này là cốt lõi của đầu ra của một trường đại học. Và nghiên cứu dưới bất kỳ hình thức nào đều tốn kém—AACSB chỉ ra rằng chỉ riêng các trường kinh doanh ở Mỹ đã chi hơn 320 triệu đô la mỗi năm cho nó. Vì vậy, có vẻ hợp lý khi yêu cầu ‘việc này được thực hiện nhằm mục đích gì?

 

If a school chose to specialise in professional outputs rather than academic outputs, it could use such a large sum of money and redirect it into more fruitful programs. For example, if a business school wanted a larger presence of employees at top financial firms, this money may be better spent on a career center which focuses on building the skills of students, rather than paying for more high-level research to be done through the effort of faculty. A change in evaluation could also open the door to inviting more professionals from different fields to teach as adjuncts. Stu­dents could take accredited courses from people who are currently working in their dream field. The AACSB insists that universities answer the question as to why research is the most critical component of traditional education. ĐOẠN 4

Nếu một trường chọn chuyên về đầu ra chuyên môn hơn là đầu ra học thuật, trường đó có thể sử dụng số tiền lớn như vậy và chuyển hướng sang các chương trình hiệu quả hơn. Ví dụ, nếu một trường kinh doanh muốn có sự hiện diện đông đảo hơn của nhân viên tại các công ty tài chính hàng đầu, thì số tiền này có thể nên được chi cho một trung tâm nghề nghiệp tập trung vào việc xây dựng kỹ năng của sinh viên, thay vì trả tiền cho nhiều nghiên cứu cấp cao hơn được thực hiện thông qua nỗ lực của giảng viên. Một sự thay đổi trong đánh giá cũng có thể mở ra cơ hội mời thêm nhiều chuyên gia từ các lĩnh vực khác nhau đến giảng dạy với tư cách trợ giảng. Sinh viên có thể tham gia các khóa học được công nhận từ những người hiện đang làm việc trong lĩnh vực mơ ước của họ. AACSB nhấn mạnh rằng các trường đại học phải trả lời câu hỏi tại sao nghiên cứu lại là thành phần quan trọng nhất của giáo dục truyền thống.

 

On one level, the question is simple to answer. Research in business schools, as anywhere else, is about expanding the boundaries of knowledge; it thrives on answering unasked questions. Surely this pursuit of knowledge is still important to the university system. Our society progresses because we learn how to do things in new ways, a process which depends heavily on research and academics. But one cannot ignore the other obvious practical uses of research publications. Research is also about cementing schools’ and professors’ reputations. Schools gain kudos from their faculties’ record of publication: which journals publish them, and how often. In some cases, such as with government-funded schools in Britain, it can affect how much money they receive. For professors, the mantra is often “publish or perish”. Their careers depend on being seen in the right journals. ĐOẠN 5

Ở một cấp độ, câu hỏi này rất đơn giản để trả lời. Nghiên cứu ở các trường kinh doanh, cũng như bất kỳ nơi nào khác, là nhằm mở rộng ranh giới kiến thức; nó phát triển mạnh nhờ việc trả lời những câu hỏi chưa được hỏi. Chắc chắn việc theo đuổi kiến thức này vẫn còn quan trọng đối với hệ thống đại học. Xã hội của chúng ta tiến bộ vì chúng ta học cách làm mọi việc theo những cách mới, một quá trình phụ thuộc nhiều vào nghiên cứu và học thuật. Nhưng người ta không thể bỏ qua những ứng dụng thực tế rõ ràng khác của các ấn phẩm nghiên cứu. Nghiên cứu cũng nhằm củng cố danh tiếng của trường học và giáo sư. Các trường nhận được danh tiếng từ hồ sơ xuất bản của khoa: tạp chí nào xuất bản chúng và tần suất xuất bản. Trong một số trường hợp, chẳng hạn như với các trường do chính phủ tài trợ ở Anh, điều đó có thể ảnh hưởng đến số tiền họ nhận được. Đối với các giáo sư, câu thần chú thường là “xuất bản hoặc diệt vong”. Sự nghiệp của họ phụ thuộc vào việc được xuất hiện trên các tạp chí phù hợp.

 

But at a certain point, one has to wonder whether this research is being done for the benefit of the university or for the students the university aims to teach. Greater publications will attract greater funding, which will in turn be spent on better publications. Students seeking to enter pro­fessions out of academia find this cycle frustrating, and often see their professors as being part of the “Ivory Tower” of academia, operating in a self-contained community that has little influ­ence on the outside world. ĐOẠN 6

Nhưng đến một lúc nào đó, người ta phải tự hỏi liệu nghiên cứu này được thực hiện vì lợi ích của trường đại học hay vì lợi ích của sinh viên mà trường đại học hướng tới giảng dạy. Các ấn phẩm xuất bản nhiều hơn sẽ thu hút nguồn tài trợ lớn hơn, từ đó sẽ được chi cho các ấn phẩm tốt hơn. Những sinh viên muốn theo đuổi các ngành nghề bên ngoài học viện cảm thấy khó chịu với chu kỳ này và thường coi các giáo sư của họ là một phần của “Tháp Ngà” của học viện, hoạt động trong một cộng đồng khép kín và ít ảnh hưởng đến thế giới bên ngoài.

 

The research is almost universally unread by real-world managers. Part of the trouble is that the journals labour under a similar ethos. They publish more than 20,000 articles each year. Most of the research is highly quantitative, hypothesis-driven and esoteric. As a result, it is almost univer­sally unread by real-world managers. Much of the research criticises other published research. A paper in a 2006 issue of Strategy & Leadership commented that “research is not designed with managers’ needs in mind, nor is it communicated in the journals they read. For the most part, it has become a self-referential closed system irrelevant to corporate performance.” The AACSB demands that this segregation must change for the future of higher education. If students must invest thousands of dollars for an education as part of their career path, the academics which serve the students should be more fully incorporated into the professional world. This means that uni­versities must focus on other strengths outside of research, such as professional networks, tech­nology skills, and connections with top business firms around the world. Though many universi­ties resisted the report, today’s world continues to change. The universities which prepare students for our changing future have little choice but to change with new trends and new standards. ĐOẠN 7

Nghiên cứu này hầu như chưa được các nhà quản lý trong thế giới thực đọc. Một phần của rắc rối là các tạp chí hoạt động theo một đặc tính tương tự. Họ xuất bản hơn 20.000 bài báo mỗi năm. Hầu hết các nghiên cứu đều mang tính định lượng cao, dựa trên giả thuyết và bí truyền. Kết quả là, nó gần như không được các nhà quản lý trong thế giới thực đọc được. Phần lớn nghiên cứu chỉ trích các nghiên cứu được công bố khác. Một bài báo đăng trên tạp chí Chiến lược & Lãnh đạo năm 2006 đã nhận xét rằng “nghiên cứu không được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà quản lý cũng như không được truyền đạt trên các tạp chí mà họ đọc. Phần lớn, nó đã trở thành một hệ thống khép kín tự tham chiếu và không liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty.” AACSB yêu cầu sự phân biệt này phải thay đổi vì tương lai của giáo dục đại học. Nếu sinh viên phải đầu tư hàng nghìn đô la cho giáo dục như một phần trên con đường sự nghiệp của họ, thì các cơ sở đào tạo phục vụ sinh viên phải được kết hợp đầy đủ hơn với thế giới nghề nghiệp. Điều này có nghĩa là các trường đại học phải tập trung vào các thế mạnh khác ngoài nghiên cứu, chẳng hạn như mạng lưới chuyên môn, kỹ năng công nghệ và kết nối với các công ty kinh doanh hàng đầu trên thế giới. Mặc dù nhiều trường đại học phản đối báo cáo này nhưng thế giới ngày nay vẫn tiếp tục thay đổi. Các trường đại học chuẩn bị cho sinh viên cho tương lai đang thay đổi của chúng ta có rất ít lựa chọn ngoài việc thay đổi theo xu hướng mới và tiêu chuẩn mới.

 

 

 

Questions 37-40

Complete each sentence with the correct ending, A-E, below.
Write the correct letter, A-E, in boxes 37-40 on your answer sheet.

A          it progresses as we learn innovative ways of doing things.
B          the trends and standards are changing.
C          their jobs depend on it.
D          they care about their school rankings and government funds.
E          it helps students to go into top business firms.

37   Most professors support academic research because

38   Schools support academic research because

39   Our society needs academic research because

40   Universities resisting the AACSB should change because

 

 

 

Questions 27-29

Choose the correct letter ABC or D.
Write the correct letter in boxes 27-29 on your answer sheet.

27   In the second paragraph, the recommendation given by AACSB is

A  to focus on listing research paper’s citation only.

B  to consider the quantity of academic publications.

C  to evaluate how the paper influences the field.

D  to maintain the traditional modes of academia.

 

28   Why does AACSB put forward the recommendation?

A  to give full play to the faculties’ advantage.

B  to reinforce the play to the pyramid structure of universities.

C  to push professors to publish competitive papers.

D  to reduce costs of research in universities.

 

29   Why does the author mention the Journal Strategy & Leadership?

A  to characterize research as irrelevant to company performance

B  to suggest that managers don’t read research papers.

C  to describe students’ expectation for universities.

D  to exemplify high-quality research papers.

 

Questions 30-31

Choose TWO letters, A-E.
Write the correct letters in boxes 30-31 on your answer sheet.

Which TWO choices are in line with Jeffrey Pfeffer and Christina Fong’s idea?

 

A  Students should pay less to attend universities.

B  Business education is not doing their job well.

C  Professors should not focus on writing papers.

D  Students are ill-prepared for their career from universities.

E  Recognized accrediting agency can evaluate research well.

 

Questions 32-36

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?
In boxes 32-36 on you answer sheet, write

TRUE                 if the statement is true

FALSE                if the statement is false

NOT GIVEN      if the information is not given in the passage

 

32   The debate about the usefulness of academic research for business practices is a recent one.

33   AACSB’s draft report was not reviewed externally.

34   Business schools in the US spend more than 320 million dollars yearly on research.

35   Many universities pursue professional outputs.

36   Greater publications benefit professors and students as well.

 

 

Questions 37-40

Complete each sentence with the correct ending, A-E, below.
Write the correct letter, A-E, in boxes 37-40 on your answer sheet.

A          it progresses as we learn innovative ways of doing things.
B          the trends and standards are changing.
C          their jobs depend on it.
D          they care about their school rankings and government funds.
E          it helps students to go into top business firms.

37   Most professors support academic research because

38   Schools support academic research because

39   Our society needs academic research because

40   Universities resisting the AACSB should change because

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


27. C

28. A

29. A

30. B

31. D

32. FALSE

33. FALSE

34. TRUE

35. NOT GIVEN

36. FALSE

37. C

38. D

39. A

40. B

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status