DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: What Are Dreams?

 

 

What Are Dreams giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

 

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

What Are Dreams?

A

Thousands of years ago, dreams were seen as messages from the gods, and in many cultures, they are still considered prophetic. In ancient Greece, sick people slept at the temples of Asclepius, the god of medicine, in order to receive dreams that would heal them. Modern dream science really began at the end of the 19th century with Sigmund Feud, who theorized that dreams were the expression of unconscious desires often stemming from childhood. He believed that exploring these hidden emotions through analysis could help cure mental illness. The Freudian model of psychoanalysis dominated until the 1970s when new research into the chemistry of the brain showed that emotional problems could have biological or chemical roots, as well as environmental ones. In other words, we weren’t sick just because of something our mothers did (or didn’t do), but because of some imbalance that might be cured with medication.

Hàng ngàn năm trước, giấc mơ được coi là thông điệp từ các vị thần và trong nhiều nền văn hóa, chúng vẫn được coi là lời tiên tri. Ở Hy Lạp cổ đại, những người bệnh ngủ tại đền thờ của Asclepius - vị thần y học, để nhận được những giấc mơ có thể chữa lành bệnh cho họ. Khoa học giấc mơ hiện đại thực sự bắt đầu vào cuối thế kỷ 19 với Sigmund Feud, người đưa ra giả thuyết rằng giấc mơ là biểu hiện của những ham muốn vô thức thường bắt nguồn từ thời thơ ấu. Ông tin rằng khám phá những cảm xúc tiềm ẩn này thông qua phân tích có thể giúp chữa khỏi bệnh tâm thần. Mô hình phân tâm học của Freud thống trị cho đến những năm 1970 khi nghiên cứu mới về hóa học của não cho thấy các vấn đề về cảm xúc có thể có nguồn gốc sinh học hoặc hóa học cũng như môi trường. Nói cách khác, chúng ta không bị ốm chỉ vì điều gì đó mà mẹ chúng ta đã làm (hoặc không làm), mà vì một sự mất cân bằng nào đó có thể được chữa khỏi bằng thuốc.

 

B

After Freud, the most important event in dream science was the discovery in the early 1950s of a phase of sleep characterized by intense brain activity and rapid eye movement (REM). People awakened in the midst of REM sleep reported vivid dreams, which led researchers to conclude that most dreaming took place during REM. Using the electroencephalograph (EEG), researchers could see that brain activity during REM resembled that of the waking brain. That told them that a lot more was going on at night than anyone had suspected. But what, exactly?

Sau Freud, sự kiện quan trọng nhất trong khoa học về giấc mơ là sự khám phá vào đầu những năm 1950 về một giai đoạn của giấc ngủ có đặc trưng là hoạt động não bộ mạnh mẽ và chuyển động mắt nhanh (REM). Những người bị đánh thức giữa giấc ngủ REM lể lại những giấc mơ sống động, khiến các nhà nghiên cứu kết luận rằng hầu hết các giấc mơ diễn ra trong giai đoạn REM. Sử dụng điện não đồ (EEG), các nhà nghiên cứu có thể thấy rằng hoạt động của não trong giai đoạn REM giống với hoạt động của não khi thức. Điều đó cho họ biết rằng có nhiều chuyện xảy ra vào ban đêm hơn bất kỳ ai từng nghi ngờ. Nhưng chính xác thì sao?

 

C

Scientists still don’t know for sure, although they have lots of theories. On one side are scientists like Harvard’s Allan Hobson, who believes that dreams are essentially random. In the 1970s, Hobson and his colleague Robert McCarley proposed what they called the “activation-synthesis hypothesis’” which describes how dreams are formed by nerve signals sent out during REM sleep from a small area at the base of the brain called the pons. These signals, the researchers said, activate the images that we call dreams. That put a crimp in dream research; if dreams were meaningless nocturnal firings, what was the point of studying them?

Các nhà khoa học vẫn chưa biết chắc chắn, mặc dù họ có rất nhiều giả thuyết. Một bên là các nhà khoa học như Allan Hobson của Harvard, người tin rằng những giấc mơ về cơ bản là ngẫu nhiên. Vào những năm 1970, Hobson và đồng nghiệp Robert McCarley đã đề xuất cái mà họ gọi là "giả thuyết kích hoạt-tổng hợp'" mô tả cách giấc mơ được hình thành bởi các tín hiệu thần kinh được gửi đi trong giấc ngủ REM từ một khu vực nhỏ ở đáy não gọi là cầu não. Các nhà nghiên cứu cho biết những tín hiệu này kích hoạt những hình ảnh mà chúng ta gọi là giấc mơ. Điều đó đặt ra một rào cản trong nghiên cứu giấc mơ; nếu những giấc mơ là những cơn giật mình vô nghĩa trong đêm, thì nghiên cứu chúng để làm gì?

firings: sự giật mình

D

Adult humans spend about a quarter of their sleep time in REM, much of it dreaming. During that time, the body is essentially paralyzed but the brain is buzzing. Scientists using PET and fMRI technology to watch the dreaming brain have found that one of the most active areas during REM is the limbic system, which controls our emotions. Much less active is the prefrontal cortex, which is associated with logical thinking. That could explain why dreams in REM sleep often lack a coherent storyline (some researchers have also found that people dream in non-REM sleep as well, although those dreams generally are less vivid.) Another active part of the brain in REM sleep is the anterior cingulate cortex, which detects discrepancies. Eric Nofzinger, director of the Sleep Neuroimaging Program at the University of Pittsburgh Medical Center, thinks that could be why people often figure out thorny problems in their dreams. “As if the brain surveys the internal milieu and tries to figure out what it should be doing, and whether our actions conflict with who we are,” he says.

Con người trưởng thành dành khoảng một phần tư thời gian ngủ trong REM, phần lớn là mơ. Trong thời gian đó, cơ thể tê liệt về bản chất nhưng não thì vẫn ù ù. Các nhà khoa học sử dụng công nghệ PET và fMRI để theo dõi bộ não đang mơ đã phát hiện ra rằng một trong những khu vực hoạt động tích cực nhất trong giai đoạn REM là hệ viền, hệ thống kiểm soát cảm xúc của chúng ta. Ít hoạt động hơn nhiều là vỏ não trước trán, có liên quan đến tư duy logic. Điều đó có thể giải thích tại sao những giấc mơ trong giấc ngủ REM thường thiếu một cốt truyện mạch lạc (một số nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng mọi người cũng mơ trong giấc ngủ không REM, mặc dù những giấc mơ đó thường kém sinh động hơn). Một phần hoạt động khác của não trong giấc ngủ REM là vỏ não vành đai trước, giúp phát hiện sự khác biệt. Eric Nofzinger, giám đốc Chương trình Hình ảnh Thần kinh Giấc ngủ tại Trung tâm Y tế Đại học Pittsburgh, cho rằng đó có thể là lý do tại sao mọi người thường tìm ra những vấn đề gai góc trong giấc mơ của họ. "Như thể bộ não khảo sát môi trường bên trong và cố gắng tìm ra những gì nó nên làm, và liệu hành động của chúng ta có mâu thuẫn với con người chúng ta hay không," ông nói.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


E

These may seem like vital mental functions, but no one has yet been able to say that REM sleep or dreaming is essential to life or even sanity. MAO inhibitors, an older class of antidepressants, essentially block REM sleep without any detectable effects, although people do get a “REM rebound” – extra REM – if they stop the medication. That’s also true of selective serotonin reuptake inhibitors (SSRIs) like Prozac, which reduce dreaming by a third to a half. Even permanently losing the ability to dream doesn’t have to be disabling. Israeli researcher Peretz Lavie has been observing a patient named Yuval Chamtzani, who was injured by a fragment of shrapnel that penetrated his brain when he was 19. As a result, he gets no REM sleep and doesn’t remember any dreams. But Lavie says that Chamtzani, now 55, “is probably the most normal person I know and one of the most successful ones.” He’s a lawyer, a painter and the editor of a puzzle column in a popular Israeli newspaper.

Đây có vẻ giống như các chức năng tinh thần quan trọng, nhưng chưa ai có thể nói rằng giấc ngủ REM hoặc giấc mơ là điều cần thiết cho cuộc sống hoặc thậm chí là cho sự tỉnh táo. Thuốc ức chế MAO, một loại thuốc chống trầm cảm cũ hơn, về cơ bản ngăn chặn giấc ngủ REM mà không phát hiện được có bất kỳ tác dụng nào, mặc dù mọi người có bị " phục hồi giấc ngủ REM" - thêm giấc ngủ REM - nếu họ ngừng thuốc. Điều đó cũng đúng với các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) như Prozac, giúp giảm giấc mơ từ một phần ba đến một nửa. Thậm chí mất vĩnh viễn khả năng mơ không nhất thiết phải là vô hiệu hóa. Nhà nghiên cứu người Israel Peretz Lavie đã quan sát một bệnh nhân tên là Yuval Chamtzani, người bị thương bởi một mảnh đạn xuyên qua não khi anh ta 19 tuổi. Kết quả là anh ta không có giấc ngủ REM và không nhớ bất kỳ giấc mơ nào. Nhưng Lavie nói rằng Chamtzani, hiện 55 tuổi, “có lẽ là người bình thường nhất mà tôi biết và là một trong những người thành công nhất.” Anh ấy là một luật sư, một họa sĩ và là biên tập viên của chuyên mục câu đố trên một tờ báo nổi tiếng của Israel.

 

F

The mystery of REM sleep is that even though it may not be essential, it is ubiquitous – at least in mammals and birds. But that doesn’t mean all mammals and birds dream (or if they do, they’re certainly not – talking about it). Some researchers think REM may have evolved for physiological reasons. “One thing that’s unique about mammals and birds is that they regulate body temperature”, says neuroscientist Jerry Siegel, director of UCLA’s Center for Sleep Research. “There’s no good evidence that any coldblooded animal has REM sleep.” REM sleep heats up the brain and non-REM cools it off, Siegel says, and that could mean that the changing sleep cycles allow the brain to repair itself. “It seems likely that REM sleep is filling a basic physiological function and that dreams are a kind of epiphenomenon,” Siegel says – an extraneous byproduct; like foam on beer.

Điều bí ẩn của giấc ngủ REM là mặc dù nó có thể không cần thiết, nhưng nó phổ biến - ít nhất là ở động vật có vú và chim. Nhưng điều đó không có nghĩa là tất cả các loài động vật có vú và chim đều mơ (hoặc nếu có thì chắc chắn là không - nói về điều đó). Một số nhà nghiên cứu cho rằng REM có thể đã phát triển vì lý do sinh lý. Nhà thần kinh học Jerry Siegel, giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Giấc ngủ của UCLA cho biết: “Một điều độc đáo về động vật có vú và chim là chúng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. "Không có bằng chứng xác đáng nào cho thấy bất kỳ loài động vật máu lạnh nào cũng có giấc ngủ REM." Siegel cho biết, giấc ngủ REM làm nóng não và giấc ngủ không REM sẽ làm mát, và điều đó có thể có nghĩa là chu kỳ giấc ngủ thay đổi cho phép não tự hồi phục. Siegel nói: “Có vẻ như giấc ngủ REM đang thực hiện một chức năng sinh lý cơ bản và giấc mơ là một loại hiện tượng phụ,” Siegel nói – một sản phẩm phụ không liên quan; như bọt trên bia

repair (v): hồi phục sức khoẻ

fill (v): thực hiện

 

G

Whatever the function of dreams at night, they clearly can play a role in therapy during the day. The University of Maryland’s Clara Hill, who has studied the use of dreams in therapy, says that dreams are a ‘backdoor’, into a patient’s thinking. “Dreams reveal stuff about you that you didn’t know was there,” she says. The therapists she trains to work with patients’ dreams are, in essence, heirs to Freud, using dream imagery to uncover hidden emotions and feelings. Dreams provide clues to the nature of the more serious mental illness. Schizophrenics, for example, have poor-quality dreams, usually about objects rather than people. “If you’re going to understand human behavior,” says Rosalind Cartwright, a chairman of psychology at Rush University Medical Center in Chicago, “here’s a big piece of it. Dreaming is our own storytelling time – to help us know who we are, where we’re going and how we’re going to get there.” Cartwright has been studying depression in divorced men and women, and she is finding that “good dreamers,” people who have vivid dreams with strong storylines, are less likely to remain depressed. She thinks that dreaming helps diffuse strong emotions. “Dreaming is a mental-health activity,” she says.

Bất kể chức năng của những giấc mơ vào ban đêm là gì, rõ ràng chúng có thể đóng một vai trò trong việc trị liệu vào ban ngày. Clara Hill của Đại học Maryland, người đã nghiên cứu việc sử dụng giấc mơ trong trị liệu, nói rằng giấc mơ là một 'cửa sau', đi vào suy nghĩ của bệnh nhân. Cô ấy nói: “Những giấc mơ tiết lộ những điều về bạn mà bạn không biết là ở đó. Về bản chất, các nhà trị liệu mà cô đào tạo để xử lý giấc mơ của bệnh nhân là những người kế thừa Freud, sử dụng hình ảnh giấc mơ để khám phá những cảm xúc và cảm giác tiềm ẩn. Những giấc mơ cung cấp manh mối về bản chất của căn bệnh tâm thần nghiêm trọng hơn. Ví dụ, người tâm thần phân liệt có những giấc mơ kém chất lượng, thường là về đồ vật hơn là về con người. Rosalind Cartwright, chủ tịch tâm lý học tại Trung tâm Y tế Đại học Rush ở Chicago, nói: “Nếu bạn muốn hiểu hành vi của con người, thì đây là một phần lớn của nó. Mơ ước là thời gian kể chuyện của chính chúng ta - để giúp chúng ta biết mình là ai, mình đang đi đâu và làm thế nào để đến đó." Cartwright đã nghiên cứu về chứng trầm cảm ở những người đàn ông và phụ nữ đã ly hôn, và cô ấy nhận thấy rằng “những người có giấc mơ đẹp”, những người có những giấc mơ sống động với cốt truyện mạnh mẽ, ít có khả năng bị trầm cảm hơn. Cô cho rằng giấc mơ giúp khuếch tán những cảm xúc mạnh mẽ. "Mơ là một hoạt động sức khỏe tinh thần," cô nói.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 27-31

Reading Passage 3 has seven paragraphs, A-G.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct number, A-G, in boxes 27-31 on your answer sheet.

 

27   Reference of an artist’s dreams who has versatile talents

28   The dream actually happens to many animals

29   Dreams are related to benefit and happiness

30   advanced scientific technology applied in the investigation of the REM stage.

31   questioning concern raised about the usefulness of investigation on dreams

 

Questions 32-34

Choose the correct letter, ABC or D.

Write your answers in boxes 33-45 on your answer sheet.

 

32   What were dreams regarded as by ancient people?

A   superstitious and unreliable

B   communication with gods and chance to predict the future

C   medical relief for children with an ill desire

D   rules to follow as they fell asleep in a temple

 

33   According to Paragraph D, which part of the brain controls reasoning?

A   anterior cingulate cortex

B   internal cortex

C   limbic system

D   prefrontal cortex

 

34   What can we conclude when the author cited a reference for dreams in animals?

A   Brain temperature rises when REM pattern happens.

B   The reason why mammals are warm-blooded

C   mammals are bound to appear with more frequent REM.

D   REM makes people want to drink beer with more foam.

 

Questions 35-40

Look at the following people and the list of statements below.

Match each statement with the correct person, A-G.

Write the correct letter, A-G, in boxes 35-40 on your answer sheet.

List of people

A          Sigmund Freud

B          Allan Hobson (Harvard)

C          Robert McCarley

D         Eric Nofzinger

E          Jerry Siegel

F          Clara Hill

G         Rosalind Cartwright

 

35   Dreams sometimes come along with REM as no more than a trivial attachment

36   Exploring patients’ dreams would be beneficial for treatment as it reveals the unconscious thinking

37   Dreams help people cope with the difficulties they meet in the daytime

38   Decoding dreams would provide a reminder to human desire in the early days

39   Dreams are a body function to control strong emotion

40   Dreams seem to be as randomly occurring and have limited research significance

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN

27. E

28. F

29. G

30. D

31. C

32. B

33. D

34. A

35. E

36. F

37. D

38. A

39. G

40. B

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status