DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Photovoltaics on the rooftop


Photovoltaics on the rooftop giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Photovoltaics on the rooftop

 

A natural choice for powering the family home

A

In the past, urban homeowners have not always had much choice in the way electricity is supplied to their homes. Now, however, there is a choice, and a rapidly increasing number of households worldwide are choosing the solar energy option. Solar energy, the conversion of sunlight into energy, is made possible through the use of ‘photovoltaics’, which are simple appliances that fit onto the roof of a house.

Trước đây, các chủ nhà ở thành thị không phải lúc nào cũng có nhiều lựa chọn về cách cung cấp điện cho nhà của họ. Tuy nhiên, giờ đây, có một sự lựa chọn và ngày càng có nhiều hộ gia đình trên toàn thế giới lựa chọn phương án sử dụng năng lượng mặt trời. Năng lượng mặt trời, quá trình chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành năng lượng, được thực hiện thông qua việc sử dụng 'quang điện', là những thiết bị đơn giản lắp trên mái nhà.

 

B

The photovoltaics-powered home remains connected to the power lines, but no storage is required on-site, only a box of electronics (the inverter) to the interface between the photovoltaics and the grid network. Figure 1 illustrates the system. During the day, when the home may not be using much electricity, excess power from the solar array is fed back to the grid, to factories and offices that need daytime power. At night, power flows the opposite way. The grid network effectively provides storage. If the demand for electricity is well matched to when the sun shines, solar energy is especially valuable. This occurs in places like California in the US and Japan, where air-conditioning loads for offices and factories are large but heating loads for homes are small.

Ngôi nhà chạy bằng năng lượng quang điện vẫn được kết nối với đường dây điện, nhưng không cần lưu trữ tại chỗ, chỉ cần một hộp điện tử (biến tần) cho giao diện giữa quang điện và mạng lưới. Hình 1 minh họa hệ thống.Vào ban ngày, khi gia đình có thể không sử dụng nhiều điện, năng lượng dư thừa từ mảng năng lượng mặt trời sẽ được đưa trở lại lưới điện, đến các nhà máy và văn phòng cần năng lượng ban ngày. Vào ban đêm, năng lượng chảy ngược lại. Mạng lưới điện cung cấp lưu trữ điện hiệu quả. Nếu nhu cầu về điện phù hợp với thời điểm mặt trời chiếu sáng, thì năng lượng mặt trời đặc biệt có giá trị. Điều này xảy ra ở những nơi như California ở Hoa Kỳ và Nhật Bản, nơi tải điều hòa không khí cho các văn phòng và nhà máy lớn nhưng tải sưởi ấm cho các ngôi nhà nhỏ.

 

C

The first systematic exploration of the use of photovoltaics on homes began in the US during the 1970s. A well-conceived program started with the sitting of a number of residential experiment stations at selected locations around the country, representing different climatic zones. These stations contained a number of ‘dummy’ houses, each with different solar-energy system design. Homes within the communities close to these stations were monitored to see how well their energy use matched the energy generated by the stations’ dummy roofs. A change in US government priorities in the early 1980s halted this program.

Cuộc thăm dò có hệ thống đầu tiên về việc sử dụng quang điện trong nhà bắt đầu ở Mỹ trong những năm 1970. Một chương trình được hình thành bắt đầu bằng việc đặt một số trạm thí nghiệm dân cư tại các địa điểm được chọn trên khắp đất nước, đại diện cho các vùng khí hậu khác nhau. Các trạm này chứa một số ngôi nhà 'giả', mỗi ngôi nhà có thiết kế hệ thống năng lượng mặt trời khác nhau. Các ngôi nhà trong cộng đồng gần các trạm này được theo dõi để xem mức độ sử dụng năng lượng của họ so với với năng lượng do các mái giả của trạm tạo ra. Một sự thay đổi trong các ưu tiên của chính phủ Hoa Kỳ vào đầu những năm 1980 đã tạm ngưng chương trình này.

sitting: sự lựa chọn địa điểm (xây lò phản ứng)

match (v): Đối chọi, địch được, sánh được

D

With the US effort dropping away, the Japanese Sunshine Project came to the fore. A large residential test station was installed on Rokko Island beginning in 1986. This installation consists of 18 ‘dummy’ homes. Each equipped with its own 2-5 kilowatt photovoltaic system (about 20 – 50 square meters for each system). Some of these simulated homes have their own electrical appliances inside, such as TV sets, refrigerators and air conditioning units, which switch on and off under computer control providing a lavish lifestyle for the non-existent occupants. For the other systems, electronics simulate these household loads. This test station has allowed being explored in a systematic way, under well-controlled test conditions. With no insurmountable problems identified, the Japanese have used the experience gained from this station to begin their own massive residential photovoltaics campaign.

Với nỗ lực của Hoa Kỳ bị bỏ rơi, Dự án Ánh dương Nhật Bản đã trở nên nổi bật. Một trạm thử nghiệm dân cư lớn đã được lắp đặt trên Đảo Rokko bắt đầu từ năm 1986. Cơ sở lắp đặt này bao gồm 18 ngôi nhà 'giả'. Mỗi cái được trang bị hệ thống quang điện 2-5 kilowatt riêng (khoảng 20 - 50 mét vuông cho mỗi hệ thống). Một số ngôi nhà mô phỏng này có các thiết bị điện riêng bên trong, chẳng hạn như TV, tủ lạnh và máy điều hòa không khí, bật và tắt dưới sự điều khiển của máy tính, tạo ra một lối sống phung phí đối với những ngôi nhà không có người cư ngụ. Đối với các hệ thống khác, thiết bị điện tử mô phỏng các tải điện hộ gia đình này. Trạm thử nghiệm này đã được phép thăm dò một cách có hệ thống, trong các điều kiện thử nghiệm có đối chứng. Xác định là không có vấn đề không thể vượt qua, người Nhật đã sử dụng kinh nghiệm thu được từ trạm này để bắt đầu chiến dịch quang điện dân dụng quy mô lớn của riêng họ.

come to the fore: to public attention or into a noticeable position


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

E

Meanwhile, Germany began a very important ‘1,000 roof program’ in 1990, aimed at installing photovoltaics on the roofs of 1,000 private homes. Large federal and regional government subsidies were involved, accounting in most cases for 70% of the total system costs. The program proved immensely popular, forcing its extension to over 2,000 homes scattered across Germany. The success of this program stimulated other European countries to launch a similar program.

Trong khi đó, Đức đã bắt đầu một “chương trình 1.000 mái nhà” rất quan trọng vào năm 1990, nhằm lắp đặt quang điện trên mái của 1.000 ngôi nhà riêng. Các khoản trợ cấp lớn của chính phủ liên bang và khu vực đã được đưa vào, trong hầu hết các trường hợp chiếm 70% tổng chi phí hệ thống. Chương trình tỏ ra vô cùng phổ biến, buộc nó phải mở rộng tới hơn 2.000 ngôi nhà nằm rải rác trên khắp nước Đức. Thành công của chương trình này đã khuyến thích các nước châu Âu khác triển khai một chương trình tương tự.

 

F

Japan’s ‘one million roof program’ was prompted by the experience gained in the Rokko Island test site and the success of the German 1,000 roof program. The initially quoted aims of the Japanese New Energy Development Organization were to have 70,000 homes equipped with the photovoltaics by the year 2000, on the way to 1 million by 2010. The program made a modest start in 1994 when 539 systems were installed with a government subsidy of 50 percent. Under this program, entire new suburban developments are using photovoltaics.

'Chương trình một triệu mái nhà' của Nhật Bản được thúc đẩy bởi kinh nghiệm thu được ở địa điểm thử nghiệm Đảo Rokko và sự thành công của chương trình 1.000 mái nhà của Đức. Mục tiêu ban đầu được trích dẫn của Tổ chức Phát triển Năng lượng Mới của Nhật Bản là có 70.000 ngôi nhà được trang bị quang điện vào năm 2000, và con số này sẽ tăng lên 1 triệu vào năm 2010. Chương trình đã có một khởi đầu khiêm tốn vào năm 1994 khi 539 hệ thống được lắp đặt với 50% trợ cấp chính phủ. Theo chương trình này, toàn bộ sự phát triển ngoại ô mới đang sử dụng quang điện.

 

G

This is good news, not only for the photovoltaic industry but for everyone concerned with the environment. The use of fossil fuels to generate electricity is not only costly in financial terms but also in terms of environmental damage. Gases produced by the burning of fossil fuels in the production of electricity are a major contributor to the greenhouse effect. To deal with this problem, many governments are now proposing stringent targets on the amount of greenhouse gas emissions permitted. These targets mean that all sources of greenhouse gas emissions including residential electricity use will receive closer attention in the future.

Đây là một tin tốt, không chỉ cho ngành công nghiệp quang điện mà còn cho tất cả những ai quan tâm đến môi trường. Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch để sản xuất điện không chỉ tốn kém về mặt tài chính mà còn gây hại cho môi trường. Khí thải ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất điện là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Để giải quyết vấn đề này, nhiều chính phủ hiện đang đề xuất các mục tiêu nghiêm ngặt về lượng phát thải khí nhà kính cho phép. Những mục tiêu này có nghĩa là tất cả các nguồn phát thải khí nhà kính bao gồm cả việc sử dụng điện sinh hoạt sẽ được quan tâm nhiều hơn trong tương lai.

 

H

It is likely that in the future, governments will develop building codes that attempt to constrain the energy demands of new housing. For example, the use of photovoltaics or the equivalent may be stipulated to lessen demands on the grid network and hence reduce fossil fuel emissions. Approvals for building renovations may also be conditional upon taking such energy-saving measures. If this were to happen, everyone would benefit. Although there is an initial cost in attaching the system to the rooftop, the householder’s outlay is soon compensated with the savings on energy bills. In addition, everyone living on the planet stands to gain from the more benign environmental impact.

Có khả năng là trong tương lai, các chính phủ sẽ phát triển các quy tắc xây dựng nhằm hạn chế nhu cầu năng lượng của nhà ở mới. Ví dụ, việc sử dụng quang điện hoặc tương đương có thể được quy định để giảm nhu cầu đối với mạng lưới điện và do đó giảm phát thải nhiên liệu hóa thạch. Việc phê duyệt cải tạo xây dựng cũng có thể có điều kiện khi thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng đó. Nếu điều này xảy ra, mọi người đều có lợi. Mặc dù có chi phí ban đầu để gắn hệ thống lên mái nhà, nhưng chi phí của chủ hộ sẽ sớm được đền bù bằng việc tiết kiệm hóa đơn năng lượng. Ngoài ra, tất cả mọi người sống trên hành tinh đều được hưởng lợi từ tác động môi trường lành tính hơn.

If you “stand to gain” or if you “stand to win” then you are expected to gain, or win, from some type of event or a situation

 

Photovoltaics on the family home 

 Residential use of photovoltaics – by day excess power is sent to the grid, and by night power is supplied to the home.

  >>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

Questions 14-19

The Reading Passage 2 has nine paragraphs A-H

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter A-H, in boxes 14-19 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once.

 

14   examples of countries where electricity use is greater during the day than at night

15   a detailed description of an experiment that led to photovoltaics being promoted throughout the country

16   the negative effects of using conventional means of generating electricity

17   an explanation of the photovoltaic system.

18   the long-term benefits of using photovoltaics

19   a reference to wealthy countries being prepared to help less wealthy countries have access to photovoltaics

 

Questions 20-26

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 20-26 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement is true

FALSE              if the statement is false

NOT GIVEN    if the information is not given in the passage

 

20   Photovoltaics are used to store electricity.

21   Since the 1970s, the US government has provided continuous support for the use of photovoltaics on homes.

22   The solar-powered house on Rokko Island is uninhabited.

23   In 1994, the Japanese government was providing half the money required for installing photovoltaics on homes.

24   Germany, Italy, the Netherlands and Australia all have strict goals with regard to greenhouse gas emissions.

25   Residential electricity use is the major source of greenhouse gas emission.

26   Energy-saving measures must now be included in the design of all new homes and improvements to buildings.

 

 

ĐÁP ÁN

14. B

15. D

16. H

17. B

18. I

19. E

20. FALSE

21. FALSE

22. TRUE

23. TRUE

24. NOT GIVEN

25. NOT GIVEN

26. FALSE

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status