Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Television and Sport

 

Television and Sport giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Television and Sport

 

when the medium becomes the stadium. Khi phương tiện truyền thông vô tuyến trở thành sân vận động.

A   

The relationship between television and sports is not widely thought of as problematic. For many people, television is a simple medium through which sports can be played, replayed, slowed down, and of course conveniently transmitted live to homes across the planet. What is often overlooked, however, is how television networks have reshaped the very foundations of an industry that they claim only to document. Major television stations immediately seized the revenue-generating prospects of televising sports and this has changed everything, from how they are played to who has a chance to watch them.

Không ai nghĩ rằng có vấn đề gì trong mối quan hệ giữa truyền hình và thể thao. Đối với nhiều người, truyền hình là một phương tiện đơn giản mà qua đó các môn thể thao có thể được phát, phát lại, quay chậm lại và tất nhiên là truyền trực tiếp một cách rất tiện lợi đến các gia đình trên khắp hành tinh. Tuy nhiên, người ta lại ít quan tâm đến cách thức mà các mạng truyền hình đã định hình lại chính nền tảng của một ngành công nghiệp mà họ tuyên bố chỉ để ghi lại tư liệu. Các đài truyền hình lớn ngay lập tức nắm bắt triển vọng tạo doanh thu của việc phát sóng các môn thể thao và điều này đã thay đổi mọi thứ, từ cách các môn thể thao được chiếu như thế nào cho đến những ai có cơ hội xem chúng.

 

B   

Before television, for example, live matches could only be viewed in person. For the majority of fans, who were unable to afford tickets to the top-flight matches, or to travel the long distances required to see them, the only option was to attend a local game instead, where the stakes were much lower. As a result, thriving social networks and sporting communities formed around the efforts of teams in the third and fourth divisions and below. With the advent of live TV, however, premier matches suddenly became affordable and accessible to hundreds of millions of new viewers. This shift in viewing patterns vacuumed out the support base of local clubs, many of which ultimately folded.

Ví dụ, trước truyền hình, các trận đấu trực tiếp chỉ có thể được đích thân người xem đi xem. Đối với phần lớn người hâm mộ, những người không đủ khả năng mua vé xem các trận đấu đỉnh cao hoặc cần phải di chuyển quãng đường dài để xem chúng, thay vào đó lựa chọn duy nhất là xem một trận đấu địa phương, nơi tiền mua vé thấp hơn nhiều. Kết quả là, các mạng lưới xã hội và cộng đồng thể thao phát triển đã hình thành xung quanh các cuộc thi đấu của các đội ở giải hạng ba và hạng tư trở xuống. Tuy nhiên, với sự ra đời của truyền hình trực tiếp, các trận đấu hàng đầu đột nhiên trở nên hợp túi tiền và có thể tiếp cận được với hàng trăm triệu người xem mới. Sự thay đổi trong mô hình xem tivi này đã loại bỏ nền tảng hỗ trợ của các câu lạc bộ địa phương, nhiều câu lạc bộ trong số đó cuối cùng đã bị đóng.

 

C   

For those on the more prosperous side of this shift in viewing behaviour, however, the financial rewards are substantial. Television assisted in derailing long-held concerns in many sports about whether athletes should remain amateurs or ‘go pro’, and replaced this system with a new paradigm where nearly all athletes are free to pursue stardom and to make money from their sporting prowess. For the last few decades, top-level sportsmen and women have signed lucrative endorsement deals and sponsorship contracts, turning many into multi-millionaires and also allowing them to focus full-time on what really drives them. That they can do all this without harming their prospects at the Olympic Games and other major competitions is a significant benefit for these athletes.

Tuy nhiên, đối với những người ở phần thuận lợi hơn của sự thay đổi hành vi xem tivi này, phần thưởng tài chính là rất đáng kể. Truyền hình đã giúp chuyển hướng những lo ngại lâu nay trong nhiều môn thể thao về việc liệu các vận động viên nên tiếp tục là nghiệp dư hay đi vào con đường'chuyên nghiệp', đồng thời thay thế hệ thống này bằng một mô hình mới trong đó gần như tất cả các vận động viên được tự do theo đuổi địa vị ngôi sao và kiếm tiền từ năng lực thể thao của họ. Trong vài thập kỷ qua, các vận động viên nam nữ hàng đầu đã ký các thỏa thuận chứng thực và hợp đồng tài trợ béo bở, biến nhiều người thành triệu phú và cũng cho phép họ tập trung toàn thời gian vào những điều thực sự thúc đẩy họ. Rằng họ có thể làm tất cả những điều này mà không làm tổn hại đến triển vọng của họ tại Thế vận hội Olympic và các cuộc thi lớn khác là một lợi ích đáng kể cho những vận động viên này.

 

D   

The effects of television extend further, however, and in many instances have led to changes in sporting codes themselves. Prior to televised coverage of the Winter Olympics, for example, figure skating involved a component in which skaters drew ‘figures’ on the ice, which were later evaluated for the precision of their shapes. This component translated poorly to the small screen, as viewers found the whole procedure, including the judging of minute scratches on ice, to be monotonous and dull. Ultimately, figures were scrapped in favour of a short programme featuring more telegenic twists and jumps. Other sports are awash with similar regulatory shifts – passing the ball back to the goalkeeper was banned in football after gameplay at the 1990 World Cup was deemed overly defensive by television viewers.

Tuy nhiên, tác động của truyền hình còn mở rộng hơn nữa và trong nhiều trường hợp đã dẫn đến những thay đổi trong chính các quy tắc thể thao. Ví dụ, trước khi có phát sóng về Thế vận hội mùa đông trên truyền hình, trượt băng nghệ thuật liên quan đến một phần trong đó những người trượt băng vẽ 'hình' trên băng, sau đó được đánh giá độ chính xác về hình dạng của hình vẽ. Phần này được truyền đạt không tốt trên màn hình nhỏ khiến cho trở nên đơn điệu và buồn tẻ, vì người xem thấy toàn bộ quá trình, bao gồm cả việc đánh giá các vết xước nhỏ trên băng. Cuối cùng, các hình vẽ đã bị loại bỏ để chuyển sang một chương trình ngắn có nhiều bước nhảy và xoắn ăn ảnh hơn. Tương tự, các môn thể thao khác cũng tràn ngập những thay đổi về luật chơi  - chuyền bóng lại cho thủ môn bị cấm trong bóng đá sau khi trận đấu tại World Cup 1990 bị khán giả truyền hình cho là phòng thủ quá mức.

figure skating: trượt băng nghệ thuật

be awash with similar = be filled with

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

E   

In addition to insinuating changes in sporting regulation, television also tends to favour some individual sports over others. Some events, such as the Tour de France, appear to benefit: on television, it can be viewed in its entirety, whereas on-site enthusiasts will only witness a tiny part of the spectacle. Wrestling, perhaps due to an image problem that repelled younger (and highly prized) television viewers, was scheduled for removal from the 2020 Olympic Games despite being a founding sport and a fixture of the Olympics since 708 BC. Only after a fervent outcry from supporters was that decision overturned.

Ngoài những thay đổi ngầm về quy định thể thao, truyền hình cũng có xu hướng mang lại lợi ích đối với một số môn thể thao đặc biệt hơn những môn thể thao khác. Một số sự kiện, chẳng hạn như Tour de France, dường như rất có lợi ích: trên truyền hình có thể xem toàn bộ cuộc đua, trong khi những người yêu thích xem tại chỗ sẽ chỉ chứng kiến ​​một phần nhỏ của cảnh tượng thi đấu. Đấu vật, có lẽ do vấn đề về hình ảnh khiến khán giả truyền hình trẻ tuổi (và được đánh giá là có tiềm năng mang lại doanh thu) không thích, đã được lên kế hoạch loại khỏi Thế vận hội Olympic 2020 mặc dù là môn thể thao có ngay từ lúc đầu và là môn thi đấu của Thế vận hội từ năm 708 trước Công nguyên. Chỉ sau khi có sự phản đối kịch liệt từ những người ủng hộ thì quyết định đó mới bị hủy bỏ.

repel (v): khướt từ, cự tuyệt

- People or things that repel you make you feel strongly that you do not want to be near, see, or think about them:
Ex: She was repelled by his ugliness.
Her arrogance repels many people.

- fixture (n): cuộc đấu, cuộc thi; ngày đấu, ngày thi

F   

Another change in the sporting landscape that television has triggered is the framing of sports not merely in terms of the level of skill and athleticism involved, but as personal narratives of triumph, shame and redemption on the part of individual competitors. This is made easier and more convincing through the power of close-up camera shots, profiles and commentary shown during extended build-ups to live events. It also attracts television audiences – particularly women – who may be less interested in the intricacies of the sport than they are in broader ‘human interest’ stories. As a result, many viewers are now more familiar with the private agonies of famous athletes than with their record scores or matchday tactics.

Một thay đổi khác trong bối cảnh thể thao mà truyền hình đã tạo ra là việc xây dựng các môn thể thao không chỉ đơn thuần về trình độ kỹ năng và tính thể thao liên quan, mà còn là những câu chuyện cá nhân về sự chiến thắng, sự xấu hổ và sự hối lỗi của từng vận động viên thi đấu. Điều này được thực hiện dễ dàng và thuyết phục hơn thông qua sức mạnh của các bức ảnh chụp cận cảnh, hồ sơ thông tin cá nhân và lời chú thích được hiển thị trong các bài bình luận bên lề đối với các sự kiện trực tiếp. Nó cũng thu hút khán giả truyền hình – đặc biệt là phụ nữ – những người ít quan tâm đến sự phức tạp của thể thao nhưng lại quan tâm đến những câu chuyện rộng hơn về 'con người'.  Kết quả là, nhiều khán giả giờ đây đã quen thuộc với nỗi niềm riêng tư của các vận động viên nổi tiếng hơn là với điểm số thành tích hoặc chiến thuật trong ngày thi đấu của họ.

 

G   

And what about the effects of male television viewership? Certainly, men have always been willing to watch male athletes at the top of their game, but female athletes participating in the same sports have typically attracted far less interest and, as a result, have suffered greatly reduced exposure on television. Those sports where women can draw the crowds – beach volleyball, for example – are often those where female participants are encouraged to dress and behave in ways oriented specifically toward a male demographic.

Còn về tác động của lượng người xem truyền hình là nam giới thì sao? Chắc chắn, đàn ông luôn sẵn lòng xem các vận động viên nam thi đấu đỉnh cao, nhưng các vận động viên nữ tham gia cùng một môn thể thao thường ít thu hút được sự quan tâm hơn và do đó, bị giảm đáng kể khả năng xuất hiện trên truyền hình. Những môn thể thao mà phụ nữ có thể thu hút đám đông - ví dụ như bóng chuyền bãi biển - thường là những môn mà những người tham gia là nữ được khuyến khích ăn mặc và cư xử theo cách hướng đến đối tượng nam giới.

viewership: the number or type of people who watch programmes or films on television or on the internet. ( lượng người xem)

H   

Does all this suggest the influence of television on sports has been overwhelmingly negative? The answer will almost certainly depend on who among the various stakeholders is asked. For all those who have lost out – lower-league teams, athletes whose sports lack a certain visual appeal – there are numerous others who have benefitted enormously from the partnership between television and sports, and whose livelihoods now depend on it.

Có phải tất cả những điều này cho thấy ảnh hưởng của truyền hình đối với thể thao đều là cực kỳ tiêu cực? Câu trả lời gần như chắc chắn sẽ phụ thuộc vào những người được hỏi có liên quan. Đối với tất cả những người thua thiệt - các đội ở giải đấu thấp hơn, các vận động viên có môn thể thao thiếu sự hấp dẫn về mặt hình ảnh - có rất nhiều người khác đã được hưởng lợi rất nhiều từ mối quan hệ hợp tác giữa truyền hình và thể thao, và việc kiếm sống của họ giờ đây phụ thuộc vào nó.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

 

 

Questions 27-33

Reading Passage 3 has eight paragraphs, A–H.

Choose the correct heading for paragraphs A–H from the list of headings below.

Write the correct number, i–xi, in boxes 27–33 on your answer sheet.

List of Headings

          Gender bias in televised sport

ii          More money-making opportunities

iii         Mixed views on TV’s role in sports

iv         Tickets to top matches too expensive

         A common misperception

vi         Personal stories become the focus

vii        Sports people become stars

viii       Rules changed to please viewers

ix         Lower-level teams lose out

         Skill levels improve

xi         TV appeal influences sports’ success

27    Paragraph B

28    Paragraph C

29    Paragraph D

30    Paragraph E

31    Paragraph F

32    Paragraph G

33    Paragraph H

Questions 34–37

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 34–37 on your answer sheet, write

YES                  if the statement agrees with the claims of the writer

NO                   if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN     if it is impossible to say what the writer thinks about this

 

34   Television networks were slow to recognise opportunities to make money from televised sport.

35   The average sports fan travelled a long way to watch matches before live television broadcasts.

36   Television has reduced the significance of an athlete’s amateur status.

37   The best athletes are now more interested in financial success rather than sporting achievement.

 

 

Questions 38–40

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 38–40 on your answer sheet.

Effect of television on individual sports

  • Ice skating – viewers find ‘figures’ boring so they are replaced with a 38………………..
  • Back-passing banned in football.
  • Tour de France great for TV, but wrestling initially dropped from Olympic Games due to 39………………..
  • Beach volleyball aimed at 40………………..

 

GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: 

Television and Sport

 

Questions 27-33

Reading Passage 3 has eight paragraphs, A–H.

Choose the correct heading for paragraphs A–H from the list of headings below.

Write the correct number, i–xi, in boxes 27–33 on your answer sheet.

List of Headings

          Gender bias in televised sport

ii          More money-making opportunities

iii         Mixed views on TV’s role in sports

iv         Tickets to top matches too expensive

         A common misperception

vi         Personal stories become the focus

vii        Sports people become stars

viii       Rules changed to please viewers

ix         Lower-level teams lose out

         Skill levels improve

xi         TV appeal influences sports’ success

27    Paragraph B

28    Paragraph C

29    Paragraph D

30    Paragraph E

31    Paragraph F

32    Paragraph G

33    Paragraph H

Questions 34–37

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 34–37 on your answer sheet, write

YES                  if the statement agrees with the claims of the writer

NO                   if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN     if it is impossible to say what the writer thinks about this

 

34   Television networks were slow to recognise opportunities to make money from televised sport.

35   The average sports fan travelled a long way to watch matches before live television broadcasts.

36   Television has reduced the significance of an athlete’s amateur status.

37   The best athletes are now more interested in financial success rather than sporting achievement.

 

 

Questions 38–40

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 38–40 on your answer sheet.

Effect of television on individual sports

  • Ice skating – viewers find ‘figures’ boring so they are replaced with a 38………………..
  • Back-passing banned in football.
  • Tour de France great for TV, but wrestling initially dropped from Olympic Games due to 39………………..
  • Beach volleyball aimed at 40………………..

 

 

GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: 

Television and Sport

 

Questions 27-33

Reading Passage 3 has eight paragraphs, A–H.

Choose the correct heading for paragraphs A–H from the list of headings below.

Write the correct number, i–xi, in boxes 27–33 on your answer sheet.

List of Headings

i           Gender bias in televised sport
Định kiến giới tính trong thể thao truyền hình
ii          More money-making opportunities
Thêm cơ hội kiếm tiền
iii         Mixed views on TV’s role in sports
Các quan điểm trái chiều về vai trò của truyền hình trong thể thao
iv         Tickets to top matches too expensive
Vé xem các trận đấu đỉnh cao quá đắt
v          A common misperception
Một hiểu lầm phổ biến
vi         Personal stories become the focus
Câu chuyện cá nhân trở thành tâm điểm
vii        Sports people become stars
Vận động viên trở thành ngôi sao
viii       Rules changed to please viewers
Các quy tắc đã thay đổi để làm hài lòng người xem
ix         Lower-level teams lose out
Các đội cấp thấp hơn sẽ thua thiệt
x          Skill levels improve
Mức độ kỹ năng được cải thiện
xi         TV appeal influences sports’ success
Sự hấp dẫn trên truyền hình ảnh hưởng đến thành công của thể thao


27    Paragraph B/ ix         Lower-level teams lose out

Giải thích:

With the advent of live TV, however, premier matches suddenly became affordable and accessible to hundreds of millions of new viewers. This shift in viewing patterns vacuumed out the support base of local clubs, many of which ultimately folded.

28    Paragraph C/ ii          More money-making opportunities

Giải thích:

For those on the more prosperous side of this shift in viewing behaviour, however, the financial rewards are substantial. 

29    Paragraph D/ viii       Rules changed to please viewers

Giải thích:

The effects of television extend further, however, and in many instances have led to changes in sporting codes themselves.

Ultimately, figures were scrapped in favour of a short programme featuring more telegenic twists and jumps. Other sports are awash with similar regulatory shifts – passing the ball back to the goalkeeper was banned in football after gameplay at the 1990 World Cup was deemed overly defensive by television viewers.

30    Paragraph E/ xi         TV appeal influences sports’ success

Giải thích: TV appeal = image problem, đối với các cuộc thi chạy xe đạp rất có lợi khi được phát sóng trên truyền hình vì người xem có thể xem được toàn bộ cuộc thi thay vì trước kia xem trực tiếp chỉ xem được một đoạn nhỏ khi đoàn xe đi qua chỗ người xem đang đứng. Ngược lại thì môn đấu vật lại gặp bất lợi khi được chiếu trên TV vì hình ảnh không được đẹp làm người xem không muốn xem nên có nguy cơ bị loại bỏ. Tức là vì được chiếu trên truyền hình mà một số môn thể thao được yêu thích hơn nhưng một số môn lại bị ít thích đi ảnh hưởng đến thành công của các môn thể thao đó.

Some events, such as the Tour de France, appear to benefit: on television, it can be viewed in its entirety, whereas on-site enthusiasts will only witness a tiny part of the spectacle. Wrestling, perhaps due to an image problem that repelled younger (and highly prized) television viewers, was scheduled for removal from the 2020 Olympic Games despite being a founding sport and a fixture of the Olympics since 708 BC

 

31    Paragraph F/ vi         Personal stories become the focus

Giải thích:

Another change in the sporting landscape that television has triggered is the framing of sports not merely in terms of the level of skill and athleticism involved, but as personal narratives of triumph, shame and redemption on the part of individual competitors. 

 

32    Paragraph G/ i           Gender bias in televised sport

Giải thích:

Certainly, men have always been willing to watch male athletes at the top of their game, but female athletes participating in the same sports have typically attracted far less interest and, as a result, have suffered greatly reduced exposure on television. 

33    Paragraph H/ iii         Mixed views on TV’s role in sports

Giải thích:

For all those who have lost out – lower-league teams, athletes whose sports lack a certain visual appeal – there are numerous others who have benefitted enormously from the partnership between television and sports, and whose livelihoods now depend on it.

Questions 34–37

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 34–37 on your answer sheet, write

YES                  if the statement agrees with the claims of the writer

NO                   if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN     if it is impossible to say what the writer thinks about this

 

34.F   Television networks were slow to recognise opportunities to make money from televised sports.

Các mạng truyền hình chậm nhận ra cơ hội kiếm tiền từ thể thao truyền hình.

Giải thích: đoạn A

Major television stations immediately seized the revenue-generating prospects of televising sports and this has changed everything, from how they are played to who has a chance to watch them.

 

35.F   The average sports fan travelled a long way to watch matches before live television broadcasts.

Người hâm mộ thể thao trung bình phải đi một chặng đường dài để xem các trận đấu trước khi truyền hình trực tiếp.

Giải thích: đoạn B, những người hâm mộ phải đi một quảng đường dài để xem trực tiếp các trận đấu đỉnh cao chứ không phải xem trực tiếp tất cả các trận đấu vì họ có thể xem trực tiếp các trận đấu hạng 2,3,4 ở địa phương mà không cần di chuyển xa.

For the majority of fans, who were unable to afford tickets to the top-flight matches, or to travel the long distances required to see them, the only option was to attend a local game instead, where the stakes were much lower. As a result, thriving social networks and sporting communities formed around the efforts of teams in the third and fourth divisions and below.

36.T   Television has reduced the significance of an athlete’s amateur status.

Truyền hình đã làm giảm tầm quan trọng của tình trạng nghiệp dư của một vận động viên.

Giải thích: đoạn C, tức là họ không cần phải lo lắng sẽ thi đấu nghiệp dư hay đi chuyên nghiệp, vì TV giúp thể thao phổ biến nên vận động viên dễ kiếm tiền hơn nên họ không cần phải thi đầu nghiệp dư ( bên cạnh đó fai làm công việc khác để kiếm sống).

Television assisted in derailing long-held concerns in many sports about whether athletes should remain amateurs or ‘go pro’, and replaced this system with a new paradigm where nearly all athletes are free to pursue stardom and to make money from their sporting prowess. For the last few decades, top-level sportsmen and women have signed lucrative endorsement deals and sponsorship contracts, turning many into multi-millionaires and also allowing them to focus full-time on what really drives them. That they can do all this without harming their prospects at the Olympic Games and other major competitions is a significant benefit for these athletes.

 

37.NG   The best athletes are now more interested in financial success rather than sporting achievement.

Những vận động viên giỏi nhất hiện nay quan tâm nhiều hơn đến thành công tài chính hơn là thành tích thể thao.

Giải thích: không có thông tin

 

Questions 38–40

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 38–40 on your answer sheet.

Effect of television on individual sports

Ice skating – viewers find ‘figures’ boring so they are replaced with a 38short programe……………..

Trượt băng – người xem thấy các ‘hình’ nhàm chán nên được thay thế bằng một chương trình ngắn

Giải thích: đoạn D

 Ultimately, figures were scrapped in favour of a short programme featuring more telegenic twists and jumps.

………………………………………………………………………………………………………………

Back-passing banned in football.

Việc chuyền ngược bị cấm trong bóng đá.

Tour de France great for TV, but wrestling initially dropped from Olympic Games due to 39……image problem…………..

Tour de France rất phù hợp cho truyền hình nhưng môn đấu vật ban đầu bị loại khỏi Thế vận hội Olympic do vấn đề về hình ảnh

Giải thích: đoạn E

Wrestling, perhaps due to an image problem that repelled younger (and highly prized) television viewers, was scheduled for removal from the 2020 Olympic Games despite being a founding sport and a fixture of the Olympics since 708 BC.

………………………………………………………………………………………………………………

Beach volleyball aimed at 40……male demographic…………..

Bóng chuyền bãi biển nhắm tới đối tượng nhân khẩu học là nam

Giải thích: đoạn G

Those sports where women can draw the crowds – beach volleyball, for example – are often those where female participants are encouraged to dress and behave in ways oriented specifically toward a male demographic.

 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

ĐÁP ÁN

27. ix

28. ii

29. viii

30. xi

31. vi

32. i

33. iii

34. NO

35. NO

36. YES

37. NOT GIVEN

38. short programme/program

39. image problem

40. male demographic/men

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status