DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: FAIR GAMES?

 

FAIR GAMES giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

FAIR GAMES?

 

For seventeen days every four years the world is briefly arrested by the captivating, dizzying spectacle of athleticism, ambition, pride and celebration on display at the Summer Olympic Games. After the last weary spectators and competitors have returned home, however, host cities are often left awash in high debts and costly infrastructure maintenance. The staggering expenses involved in a successful Olympic bid are often assumed to be easily mitigated by tourist revenues and an increase in local employment, but more often than not host cities are short-changed and their taxpayers for generations to come are left settling the debt. ĐOẠN 1

Trong mười bảy ngày cứ bốn năm một lần, thế giới lại bị thu hút bởi cảnh tượng mê hoặc, choáng ngợp của tinh thần thể thao, tham vọng, niềm tự hào và sự ca tụng được thể hiện tại Thế vận hội Olympic mùa hè. Tuy nhiên, sau khi những khán giả mệt mỏi và những đối thủ thi đấu cuối cùng đã trở về nhà, các thành phố đăng cai thường bị ngập trong nợ nần chồng chất và bảo trì cơ sở hạ tầng tốn kém. Các chi phí đáng kinh ngạc liên quan đến một cuộc đấu thầu Olympic thành công thường được cho là được giảm đi dễ dàng nhờ doanh thu từ khách du lịch và sự gia tăng việc làm tại địa phương, nhưng thường thì các thành phố đăng cai chỉ thay đổi ngắn hạn và những người đóng thuế trong nhiều thế hệ tiếp theo phải giải quyết khoản nợ này.

arrest (v): lối cuốn, chú ý, thu hút

Olympic extravagances begin with the application process. Bidding alone will set most cities back about $20 million, and while officially bidding only takes two years (for cities that make the shortlist), most cities can expect to exhaust a decade working on their bid from the moment it is initiated to the announcement of voting results from International Olympic Committee members. Aside from the financial costs of the bid alone, the process ties up real estate in prized urban locations until the outcome is known. This can cost local economies millions of dollars of lost revenue from private developers who could have made use of the land, and can also mean that particular urban quarters lose their vitality due to the vacant lots. All of this can be for nothing if a bidding city does not appease the whims of IOC members – private connections and opinions on government conduct often hold sway (Chicago’s 2012 bid is thought to have been undercut by tensions over U.S. foreign policy). ĐOẠN 2

Sự xa hoa của Olympic bắt đầu với quá trình đăng ký. Chỉ riêng việc đấu thầu sẽ tiêu tốn của hầu hết các thành phố khoảng 20 triệu đô la và trong khi việc đấu thầu chính thức chỉ mất hai năm (đối với các thành phố lọt vào danh sách rút gọn) nhưng hầu hết các thành phố có thể sẽ phải dốc hết cả thập kỷ để tính toán giá thầu của họ kể từ thời điểm bắt đầu cho đến khi thông báo kết quả bỏ phiếu từ các thành viên Ủy ban Olympic quốc tế. Ngoài chi phí tài chính của việc đấu thầu, quá trình này sẽ giữ lại bất động sản ở các vị trí đô thị được đánh giá cao cho đến khi biết được kết quả. Điều này có thể khiến các nền kinh tế địa phương mất hàng triệu đô la doanh thu từ các nhà phát triển tư nhân, những người lẽ ra có thể sử dụng đất, và cũng có thể có nghĩa là các khu đô thị cụ thể mất đi sức sống do các lô đất trống. Tất cả những điều này có thể chẳng là gì nếu một thành phố đấu thầu không làm vừa ý của các thành viên IOC - ví dụ như các mối quan hệ cá nhân và các quan điểm ​​​​về hành vi của chính phủ thường bị ảnh hưởng (đấu thầu của Chicago năm 2012 được cho là đã bị loại do những căng thẳng về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ).

set sb back (sth) - để tiêu tốn của ai đó một số tiền lớn

tie up : giữ lại

lot (n): mảnh, lô

IOC: International Olympic Committee

Bidding costs do not compare, however, to the exorbitant bills that come with hosting the Olympic Games themselves. As is typical with large-scale, one-off projects, budgeting for the Olympics is a notoriously formidable task. Los Angelinos have only recently finished paying off their budget-breaking 1984 Olympics; Montreal is still in debt for its 1976 Games (to add insult to injury, Canada is the only host country to have failed to win a single gold medal during its own Olympics). The tradition of runaway expenses has persisted in recent years. London Olympics managers have admitted that their 2012 costs may increase ten times over their initial projections, leaving taxpayers 20 billion pounds in the red. ĐOẠN 3

Tuy nhiên, chi phí đấu thầu không sánh bằng các hóa đơn cắt cổ đi kèm với chính việc tổ chức Thế vận hội Olympic. Điển hình của các dự án diễn ra chỉ một lần, quy mô lớn, việc lập ngân sách cho Thế vận hội là một nhiệm vụ nổi tiếng khó khăn. Los Angelinos chỉ mới hoàn thành việc trả hết cho Thế vận hội phá vỡ ngân sách năm 1984 của họ; Montreal vẫn còn mắc nợ vì Thế vận hội năm 1976 (xát muối thêm vào vết thương, Canada là nước chủ nhà duy nhất không giành được một huy chương vàng nào trong Thế vận hội của chính mình). Truyền thống chi phí tăng cao đã tồn tại trong những năm gần đây. Các nhà quản lý Thế vận hội Luân Đôn đã thừa nhận rằng chi phí năm 2012 của họ có thể tăng gấp 10 lần so với dự đoán ban đầu, khiến những người nộp thuế phải trả khoản nợ 20 tỷ bảng Anh.

Runnaway (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) xảy ra rất nhanh, rất dễ dàng (rising quickly in a way that is not under control: runaway prices/costs/inflation/ expense)
Ex: a runaway victory

to add insult to injury: said when you feel that someone has made a bad situation worse by doing something else to upset you
They told me I was too old for the job, and then to add insult to injury, they refused to pay my expenses!

Hosting the Olympics is often understood to be an excellent way to update a city’s sporting infrastructure. The extensive demands of Olympic sports include aquatic complexes, equestrian circuits, shooting ranges, beach volleyball courts, and, of course, an 80,000-seat athletic stadium. Yet these demands are typically only necessary to accommodate a brief influx of athletes from around the world. Despite the enthusiasm many populations initially have for the development of world-class sporting complexes in their hometowns, these complexes typically fall into disuse after the Olympic fervour has waned. Even Australia, home to one of the world’s most sportive populations, has left its taxpayers footing a $32 million-a-year bill for the maintenance of vacant facilities. ĐOẠN 4

Đăng cai Thế vận hội thường được hiểu là một cách tuyệt vời để nâng cấp cơ sở hạ tầng thể thao của thành phố. Nhu cầu mở rộng của các môn thể thao Olympic bao gồm khu phức hợp dưới nước, đường đua ngựa, trường bắn, sân bóng chuyền bãi biển và tất nhiên là một sân vận động thể thao 80.000 chỗ ngồi. Tuy nhiên, những yêu cầu này thường chỉ cần thiết để đáp ứng sự tràn vào trong thời gian ngắn của các vận động viên từ khắp nơi trên thế giới. Bất chấp sự nhiệt tình ban đầu của nhiều người dân dành cho sự phát triển của các khu liên hợp thể thao đẳng cấp thế giới ở thành phố quê hương của họ, những khu liên hợp này thường không được sử dụng sau khi sự cuồng nhiệt của Olympic đã giảm đi. Ngay cả Úc, nơi có một trong những cộng đồng dân cư yêu thích thể thao nhất thế giới, cũng đã khiến người nộp thuế của mình phải trả một hóa đơn trị giá 32 triệu đô la mỗi năm cho việc bảo trì các cơ sở bỏ trống.

foot (v): thanh toán

 

Another major concern is that when civic infrastructure developments are undertaken in preparation for hosting the Olympics, these benefits accrue to a single metropolitan centre (with the exception of some outlying areas that may get some revamped sports facilities). In countries with an expansive land mass, this means vast swathes of the population miss out entirely. Furthermore, since the International Olympic Committee favours prosperous “global” centres (the United Kingdom was told, after three failed bids from its provincial cities, that only London stood any real chance at winning), the improvement of public transport, roads and communication links tends to concentrate in places already well-equipped with world-class infrastructures. Perpetually bypassing minor cities create a cycle of disenfranchisement: these cities never get an injection of capital, they fail to become first-rate candidates, and they are constantly passed over in favour of more secure choices. ĐOẠN 5

Một mối lo ngại lớn khác là khi việc phát triển cơ sở hạ tầng dân sự được thực hiện để chuẩn bị cho việc tổ chức Thế vận hội, những lợi ích này sẽ dồn về một trung tâm đô thị duy nhất (ngoại trừ một số khu vực xa xôi hẻo lánh có thể có một số cơ sở thể thao được tân trang lại). Ở các quốc gia có diện tích đất đai rộng lớn, điều này có nghĩa là một lượng lớn dân số sẽ hoàn toàn bỏ lỡ Thế vận hội. Hơn nữa, vì Ủy ban Olympic Quốc tế ủng hộ các trung tâm "toàn cầu" thịnh vượng (sau ba lần đấu thầu thất bại từ các thành phố cấp tỉnh của mình, Vương quốc Anh được cho biết rằng chỉ có Luân Đôn mới có cơ hội thực sự giành chiến thắng), việc cải thiện giao thông công cộng, đường xá và liên kết thông tin liên lạc có xu hướng tập trung ở những nơi đã được trang bị tốt với cơ sở hạ tầng đẳng cấp thế giới. Các thành phố nhỏ liên tục bị bỏ qua tạo ra một chu kỳ tước quyền sở hữu: những thành phố này không bao giờ được bơm vốn, họ không thể trở thành ứng cử viên hạng nhất và họ liên tục bị bỏ qua để chọn những lựa chọn an toàn hơn.

bypass: to ignore a rule or official authority

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề . Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

 

Finally, there is no guarantee that the Olympics will be a popular success. The “feel good” factor that most proponents of Olympic bids extol (and that was no doubt driving the 90 to 100 per cent approval rates of Parisians and Londoners for their cities’ respective 2012 bids) can be an elusive phenomenon and one that is tied to that nation’s standing on the medal tables. This ephemeral thrill cannot compare to the years of disruptive construction projects and security fears that go into preparing for an Olympic Games, nor the decades of debt repayment that follow (Greece’s preparation for Athens 2004 famously deterred tourists from visiting the country due to widespread unease about congestion and disruption). ĐOẠN 6

Cuối cùng, không có gì đảm bảo rằng Thế vận hội sẽ thành công tốt đẹp. Yếu tố “cảm thấy hài lòng” mà hầu hết những người ủng hộ các cuộc đấu thầu Olympic ca ngợi (và điều đó chắc chắn đã thúc đẩy tỷ lệ tán thành từ 90 đến 100% của người dân Paris và London đối với các cuộc đấu thầu năm 2012 tương ứng của các thành phố của họ) có thể là một hiện tượng khó nắm bắt, và liên quan đến vị trí của quốc gia đó trên bảng tổng sắp huy chương. Cảm giác hồi hộp chóng vánh này không thể so sánh với hàng năm trời của các dự án xây dựng gây gián đoạn và những lo ngại về an ninh để chuẩn bị cho Thế vận hội Olympic, cũng như hàng thập kỷ trả nợ sau đó (Việc Hy Lạp chuẩn bị cho Athens 2004 nổi tiếng là đã ngăn cản khách du lịch đến thăm đất nước này do ai cũng lo lắng về tắc nghẽn và gián đoạn).

 

There are feasible alternatives to the bloat, extravagance and wasteful spending that comes with a modern Olympic Games. One option is to designate a permanent host city that would be re-designed or built from scratch especially for the task. Another is to extend the duration of the Olympics so that it becomes a festival of several months. Local businesses would enjoy the extra spending and congestion would ease substantially as competitors and spectators come and go according to their specific interests. Neither the “Olympic City” nor the extended length options really get to the heart of the issue, however. Stripping away ritual and decorum in favour of concentrating on athletic rivalry would be preferable. ĐOẠN 7

Có những lựa chọn thay thế khả thi cho việc chi tiêu quá mức, xa hoa và lãng phí gắn liền với Thế vận hội Olympic hiện đại. Một lựa chọn là chỉ định một thành phố chủ nhà lâu dài sẽ được thiết kế lại hoặc xây dựng từ đầu đặc biệt dành cho nhiệm vụ Olympic. Một cách khác là kéo dài thời gian của Thế vận hội để nó trở thành một lễ hội kéo dài vài tháng. Các doanh nghiệp địa phương sẽ được hưởng khoản chi phí tăng thêm ( từ khách hàng) và tắc nghẽn sẽ giảm đáng kể khi những người thi đấu và khán giả đến và đi theo sở thích cụ thể của họ. Tuy nhiên, cả “Thành phố được chọn riêng cho Olympic” cũng như các lựa chọn kéo dài thời gian đều không thực sự đi vào trọng tâm của vấn đề. Tốt hơn là loại bỏ nghi thức và nghi lễ để tập trung vào các cuộc thi thể thao.

 

Failing that, the Olympics could simply be scrapped altogether. International competition could still be maintained through world championships in each discipline. Most of these events are already held in non-Olympic years anyway – the International Association of Athletics Federations, for example, has run a biennial World Athletics Championship since 1983 after members decided that using the Olympics for their championship was no longer sufficient. Events of this nature keep world-class competition alive without requiring Olympic-sized expenses. ĐOẠN 8

Nếu không, Thế vận hội có thể bị hủy bỏ hoàn toàn. Thi đấu quốc tế vẫn có thể được duy trì thông qua các giải vô địch thế giới ở từng bộ môn. Dù sao thì hầu hết các sự kiện này đều đã được tổ chức vào những năm không diễn ra Thế vận hội - chẳng hạn, Hiệp hội Liên đoàn điền kinh quốc tế đã tổ chức Giải vô địch điền kinh thế giới hai năm một lần kể từ năm 1983 sau khi các thành viên quyết định rằng việc sử dụng Thế vận hội cho chức vô địch của họ là không đủ. Các sự kiện có tính chất này giúp duy trì sự cạnh tranh đẳng cấp thế giới mà không cần chi phí ở quy mô Olympic.


   

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

 

Questions 14-18

Complete each sentence with the correct ending, A–K, below.

Write the correct letter, A–K, in boxes 14–18 on your answer sheet.

14    Bids to become a host city

15    Personal relationships and political tensions

16    Cost estimates for the Olympic Games

17    Purpose-built sporting venues

18   Urban developments associated with the Olympics

   often help smaller cities to develop basic infrastructure.

B    tend to occur in areas where they are least needed.

C    require profitable companies to be put out of business.

   are often never used again once the Games are over.

E    can take up to ten years to complete.

F    also satisfy needs of local citizens for first-rate sports facilities.

G    is usually only successful when it is from a capital city.

H    are closely related to how people feel emotionally about the Olympics.

I     are known for being very inaccurate.

   often underlie the decisions of International Olympic Committee members.

   are holding back efforts to reform the Olympics.

 

 

Questions 19–25

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 19–25 on your answer sheet, write

TRUE                if the statement agrees with the information

FALSE               if the statement contradicts the information

NOT GIVEN     if there is no information on this

 

19    Residents of host cities have little use for the full range of Olympic facilities.

20    Australians have still not paid for the construction of Olympic sports facilities.

21    People far beyond the host city can expect to benefit from improved infrastructure.

22    It is difficult for small cities to win an Olympic bid.

23    When a city makes an Olympic bid, a majority of its citizens usually want it to win.

24    Whether or not people enjoy hosting the Olympics in their city depends on how athletes from their country perform in Olympic events.

25    Fewer people than normal visited Greece during the run up to the Athens Olympics.

 

 

Questions 26 and 27

Choose TWO letters, A–E.

Write the correct letters in boxes 26 and 27 on your answer sheet.

Which TWO of the following does the author propose as alternatives to the current Olympics?

A    The Olympics should be cancelled in favour of individual competitions for each sport.

B    The Olympics should focus on ceremony rather than competition.

C    The Olympics should be held in the same city every time.

D    The Olympics should be held over a month rather than seventeen days.

E    The Olympics should be made smaller by getting rid of unnecessary and unpopular sports.

 

GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: 

FAIR GAMES?

 

 

Questions 14-18

Complete each sentence with the correct ending, A–K, below.

Write the correct letter, A–K, in boxes 14–18 on your answer sheet.

14. E    Bids to become a host city
Đấu thầu để trở thành thành phố đăng cai

Giải thích: Đoạn 2

Bidding alone will set most cities back about $20 million, and while officially bidding only takes two years (for cities that make the shortlist), most cities can expect to exhaust a decade working on their bid from the moment it is initiated to the announcement of voting results from International Olympic Committee members

15. J    Personal relationships and political tensions
Mối quan hệ cá nhân và căng thẳng chính trị

Giải thích: Đoạn 2

All of this can be for nothing if a bidding city does not appease the whims of IOC members – private connections and opinions on government conduct often hold sway (Chicago’s 2012 bid is thought to have been undercut by tensions over U.S. foreign policy).

16. I    Cost estimates for the Olympic Games
Ước tính chi phí cho Thế vận hội Olympic

Giải thích: Đoạn 3

The tradition of runaway expenses has persisted in recent years. London Olympics managers have admitted that their 2012 costs may increase ten times over their initial projections, leaving taxpayers 20 billion pounds in the red.

17.D    Purpose-built sporting venues
Địa điểm thể thao được xây dựng có mục đích

Giải thích: Đoạn 4

Hosting the Olympics is often understood to be an excellent way to update a city’s sporting infrastructure. The extensive demands of Olympic sports include aquatic complexes, equestrian circuits, shooting ranges, beach volleyball courts, and, of course, an 80,000-seat athletic stadium. Yet these demands are typically only necessary to accommodate a brief influx of athletes from around the world. Despite the enthusiasm many populations initially have for the development of world-class sporting complexes in their hometowns, these complexes typically fall into disuse after the Olympic fervour has waned.

18.B   Urban developments associated with the Olympics
Phát triển đô thị gắn liền với Thế vận hội

Giải thích: Đoạn 5

Another major concern is that when civic infrastructure developments are undertaken in preparation for hosting the Olympics, these benefits accrue to a single metropolitan centre (with the exception of some outlying areas that may get some revamped sports facilities). In countries with an expansive land mass, this means vast swathes of the population miss out entirely. Furthermore, since the International Olympic Committee favours prosperous “global” centres (the United Kingdom was told, after three failed bids from its provincial cities, that only London stood any real chance at winning), the improvement of public transport, roads and communication links tends to concentrate in places already well-equipped with world-class infrastructures.

 

A    often help smaller cities to develop basic infrastructure.
thường giúp các thành phố nhỏ hơn phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản.
B    tend to occur in areas where they are least needed.
có xu hướng xảy ra ở những khu vực ít cần nhất.
C requires profitable companies to be put out of business.
yêu cầu các công ty đang phát triển thuận lợi ngưng hoạt động kinh doanh.
D    are often never used again once the Games are over.
thường không bao giờ được sử dụng lại sau khi thế vận hội kết thúc.
E    can take up to ten years to complete.
có thể mất tới mười năm để hoàn thành.
F    also satisfies the needs of local citizens for first-rate sports facilities.
cũng đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương về các cơ sở thể thao hạng nhất.
G    is usually only successful when it is from a capital city.
thường chỉ thành công khi đến từ một thành phố thủ đô.
H    are closely related to how people feel emotionally about the Olympics.
có liên quan chặt chẽ đến cảm xúc của mọi người về Thế vận hội.
I     are known for being very inaccurate.
nổi tiếng là thiếu chính xác
J    often underlies the decisions of International Olympic Committee members.
thường làm cơ sở cho các quyết định của các thành viên Ủy ban Olympic Quốc tế.

K is holding back efforts to reform the Olympics.
đang kìm hãm nỗ lực cải tổ Thế vận hội.

 

 

Questions 19–25

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?

In boxes 19–25 on your answer sheet, write

TRUE                if the statement agrees with the information

FALSE               if the statement contradicts the information

NOT GIVEN     if there is no information on this

 

19.T    Residents of host cities have little use for the full range of Olympic facilities.
Cư dân của các thành phố đăng cai ít sử dụng đầy đủ các cơ sở vật chất dành cho Olympic.

Giải thích: Đoạn 4

Hosting the Olympics is often understood to be an excellent way to update a city’s sporting infrastructure. The extensive demands of Olympic sports include aquatic complexes, equestrian circuits, shooting ranges, beach volleyball courts, and, of course, an 80,000-seat athletic stadium. Yet these demands are typically only necessary to accommodate a brief influx of athletes from around the world. Despite the enthusiasm many populations initially have for the development of world-class sporting complexes in their hometowns, these complexes typically fall into disuse after the Olympic fervour has waned.


20.NG    Australians have still not paid for the construction of Olympic sports facilities.
Người Úc vẫn chưa trả tiền xây dựng các cơ sở thể thao Olympic.

Giải thích: Đoạn 4

Even Australia, home to one of the world’s most sportive populations, has left its taxpayers footing a $32 million-a-year bill for the maintenance of vacant facilities.


21.F    People far beyond the host city can expect to benefit from improved infrastructure.
Những người ở xa thành phố đăng cai có thể mong đợi được hưởng lợi từ cơ sở hạ tầng được cải thiện.

Giải thích: Đoạn 5

Another major concern is that when civic infrastructure developments are undertaken in preparation for hosting the Olympics, these benefits accrue to a single metropolitan centre (with the exception of some outlying areas that may get some revamped sports facilities)


22.T    It is difficult for small cities to win an Olympic bid.
Rất khó để các thành phố nhỏ giành được suất đăng cai Olympic.

Giải thích: Đoạn 5

Furthermore, since the International Olympic Committee favours prosperous “global” centres (the United Kingdom was told, after three failed bids from its provincial cities, that only London stood any real chance at winning), the improvement of public transport, roads and communication links tends to concentrate in places already well-equipped with world-class infrastructures. Perpetually bypassing minor cities create a cycle of disenfranchisement: these cities never get an injection of capital, they fail to become first-rate candidates, and they are constantly passed over in favour of more secure choices. 


23.NG    When a city makes an Olympic bid, a majority of its citizens usually want it to win.
Khi một thành phố đăng cai tổ chức Olympic, phần lớn người dân của thành phố đó thường muốn thành phố của họ giành chiến thắng.


24.T    Whether or not people enjoy hosting the Olympics in their city depends on how athletes from their country perform in Olympic events.
Việc mọi người có thích tổ chức Thế vận hội ở thành phố của họ hay không phụ thuộc vào thành tích của các vận động viên của quốc gia họ trong các sự kiện Olympic.

Giải thích: Đoạn 6

Finally, there is no guarantee that the Olympics will be a popular success. The “feel good” factor that most proponents of Olympic bids extol (and that was no doubt driving the 90 to 100 per cent approval rates of Parisians and Londoners for their cities’ respective 2012 bids) can be an elusive phenomenon and one that is tied to that nation’s standing on the medal tables.


25.T    Fewer people than normal visited Greece during the run-up to the Athens Olympics.
Ít người đến thăm Hy Lạp hơn bình thường trong thời gian chuẩn bị diễn ra Thế vận hội Athens.

Giải thích: Đoạn 6

(Greece’s preparation for Athens 2004 famously deterred tourists from visiting the country due to widespread unease about congestion and disruption)

 

Questions 26 and 27

Choose TWO letters, A–E.

Write the correct letters in boxes 26 and 27 on your answer sheet.

Which TWO of the following does the author propose as alternatives to the current Olympics?

Tác giả đề xuất HAI điều nào sau đây làm lựa chọn thay thế cho Thế vận hội hiện tại?

 

A    The Olympics should be cancelled in favour of individual competitions for each sport.
Thế vận hội nên bị hủy bỏ để nhường chỗ cho các cuộc thi đấu riêng lẻ cho từng môn thể thao.

Giải thích: Đoạn 8

Failing that, the Olympics could simply be scrapped altogether. International competition could still be maintained through world championships in each discipline. 

 

B    The Olympics should focus on ceremony rather than competition.
Thế vận hội nên tập trung vào nghi lễ hơn là thi đấu.

 

C    The Olympics should be held in the same city every time.
Thế vận hội phải được tổ chức ở cùng một thành phố mọi lúc.

Giải thích: Đoạn 7

There are feasible alternatives to the bloat, extravagance and wasteful spending that comes with a modern Olympic Games. One option is to designate a permanent host city that would be re-designed or built from scratch especially for the task

 

D    The Olympics should be held over a month rather than seventeen days.
Thế vận hội nên được tổ chức trong một tháng thay vì mười bảy ngày.

E    The Olympics should be made smaller by getting rid of unnecessary and unpopular sports.
Thế vận hội nên thu nhỏ lại bằng cách loại bỏ các môn thể thao không cần thiết và không được ưa chuộng.

 

 

 

 

ĐÁP ÁN

 

14. E

15. J

16. I

17. D

18. B

19. TRUE

20. NOT GIVEN

21. FALSE

22. TRUE

23. NOT GIVEN

24. TRUE

25. TRUE

26&27. A, C

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status