Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Inside the mind of a fan

 

 

Inside the mind of a fan giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Inside the mind of a fan

 

How watching sport affects the brain

A

At about the same time that the poet Homer invented the epic here, the ancient Greeks started a festival in which men competed in a single race, about 200 metres long. The winner received a branch of wild olives. The Greeks called this celebration the Olympics. Through the ancient sprint remains, today the Olympics are far more than that. Indeed, the Games seem to celebrate the dream of progress as embodied in the human form. That the Games are intoxicating to watch is beyond question. During the Athens Olympics in 2004, 3.4 billion people, half the world, watched them on television. Certainly, being a spectator is a thrilling experience: but why?

Vào khoảng thời gian mà nhà thơ Homer viết ra ra sử thi ở đây, người Hy Lạp cổ đại đã bắt đầu một lễ hội trong đó những người đàn ông thi đấu trong một cuộc đua duy nhất, dài khoảng 200 mét. Người chiến thắng nhận được một nhánh ô liu hoang. Người Hy Lạp gọi lễ kỷ niệm này là Thế vận hội. Trải qua những dấu tích của cuộc chạy đua cổ xưa, Thế vận hội ngày nay còn hơn thế rất nhiều. Thật vậy, Thế vận hội dường như tôn vinh giấc mơ về sự tiến bộ được thể hiện dưới hình dạng con người. Trong Thế vận hội Athens năm 2004, 3,4 tỷ người, một nửa thế giới, xem họ trên truyền hình. Chắc chắn, trở thành khán giả là một trải nghiệm ly kỳ: nhưng tại sao?

 

B

In 1996, three Italian neuroscientists, Giacomo Rizzolatti, Leonardo Forgassi and Vittorio Gallese, examined the premotor cortex of monkeys. They discovered that inside these primate brains, there were groups of cells that ‘store vocabularies of motor actions. Just as there are grammars of movement. These networks of cells are the bodily ‘sentences’ we use every day, the ones our brain has chosen to retain and refine. Think, for example, about a golf swing. To those who have only watched the Master’s Tournament on TV, golfing seems easy. To the novice, however, the skill of casting a smooth arc with a lop-side metal stick is virtually impossible. This is because most novices swing with their consciousness, using an area of brain next to the premotor cortex. To the expert, on the other hand, a perfectly balanced stroke is second nature. For him, the motor action has become memorized, and the movements are embedded in the neurons of his premotor cortex. He hits the ball with the tranquility of his perfected autopilot.

Năm 1996, ba nhà thần kinh học người Ý, Giacomo Rizzolatti, Leonardo Forgassi và Vittorio Gallese, đã kiểm tra vỏ não trước vận động của khỉ. Người ta phát hiện ra rằng bên trong bộ não của loài linh trưởng này có các nhóm tế bào 'lưu trữ từ vựng về các hành động vận động'. Cũng như có những ngữ pháp của chuyển động. Những mạng lưới tế bào này là những 'câu' cơ thể mà chúng ta sử dụng hàng ngày, những câu mà bộ não của chúng ta đã chọn để lưu giữ và tinh chỉnh. Ví dụ, hãy nghĩ về một cú đánh gôn. Đối với những người chỉ xem Giải đấu của Master trên TV, việc chơi gôn có vẻ dễ dàng. Tuy nhiên, đối với người mới, kỹ năng tạo một vòng cung mượt mà bằng một thanh kim loại nghiêng là hầu như không thể. Điều này là do hầu hết những người mới tập lắc lư theo ý thức của họ, sử dụng một vùng não bên cạnh vỏ não tiền vận động. Mặt khác, đối với chuyên gia, một cú đánh cân bằng hoàn hảo là bản năng thứ hai. Đối với anh ta, hành động vận động đã được ghi nhớ và các chuyển động được ghi vào các tế bào thần kinh của vỏ não tiền vận động của anh ta. Anh ấy đánh bóng với sự yên tĩnh của chế độ lái tự động hoàn hảo của mình.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

C

These neurons in the premotor cortex, besides explaining why certain athletes seem to possess almost unbelievable levels of skill, have an even more amazing characteristic, one that caused Rizzolatti, Fogassi and Gallese to give them the lofty title ‘mirror neurons’. They note, The main functional characteristic of mirror neurons is that they become active both when the monkey performs a particular action (for example, grasping an object or holding it) and, astonishingly, when it sees another individual performing a similar action.’ Humans have an even more elaborate mirror neuron system. These peculiar cells mirror, inside the brain, the outside world: they enable us to internalize the actions of another. In order to be activated, though, these cells require what the scientists call ‘goal-orientated movements’. If we are staring at a photograph, a fixed image of a runner mid-stride, our mirror neurons are totally silent. They only fire when the runner is active: running, moving or sprinting.

Những tế bào thần kinh ở vỏ não trước vận động này, bên cạnh việc giải thích tại sao một số vận động viên dường như sở hữu những kỹ năng ở mức độ gần như không thể tin được, còn có một đặc điểm thậm chí còn đáng kinh ngạc hơn, đặc điểm khiến Rizzolatti, Fogassi và Gallese đặt cho họ danh hiệu cao quý là “những tế bào thần kinh phản chiếu”. Họ lưu ý, Đặc điểm chức năng chính của các tế bào thần kinh phản chiếu là chúng trở nên hoạt động cả khi con khỉ thực hiện một hành động cụ thể (ví dụ: nắm hoặc giữ một vật thể) và, thật đáng ngạc nhiên, khi nó nhìn thấy một cá thể khác thực hiện một hành động tương tự.' Con người có một hệ thống tế bào thần kinh phản chiếu thậm chí còn phức tạp hơn. Những tế bào đặc biệt này phản chiếu thế giới bên ngoài bên trong não: chúng cho phép chúng ta nội tâm hóa các hành động của người khác. Tuy nhiên, để được kích hoạt, các tế bào này cần có cái mà các nhà khoa học gọi là 'chuyển động hướng đến mục tiêu'. Nếu chúng ta đang nhìn chằm chằm vào một bức ảnh, một hình ảnh cố định của một vận động viên đang sải bước, các tế bào thần kinh phản chiếu của chúng ta hoàn toàn im lặng. Chúng chỉ kích hoạt khi người chạy đang hoạt động: chạy, di chuyển hoặc chạy nước rút.

 

D

What these electrophysiological studies indicate is that when we watch a golfer or a runner in action, the mirror neurons in our own premotor cortex light up as if we were the ones competing. This phenomenon of neural mirror was first discovered in 1954, when two French physiologists, Gastaut and Berf, found that the brains of humans vibrate with two distinct wavelengths, alpha, and mu. The mu system is involved in neural mirroring. It is active when your bodies are still, and disappears whenever you do something active, like playing a sport or changing the TV channel. The surprising fact is that the mu signal is also quiet when we watch someone else being active, as on TV, these results are the effect of mirror neurons.

Điều mà các nghiên cứu điện sinh lý này chỉ ra là khi chúng ta quan sát một vận động viên chơi gôn hoặc vận động viên chạy bộ, các tế bào thần kinh phản chiếu trong vỏ não tiền vận động của chính chúng ta sẽ sáng lên như thể chúng ta là những người đang thi đấu. Hiện tượng phản chiếu thần kinh này lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1954, khi hai nhà sinh lý học người Pháp là Gastaut và Berf phát hiện ra rằng não của con người dao động với hai bước sóng riêng biệt là alpha và mu. Hệ thống mu có liên quan đến phản chiếu thần kinh. Nó hoạt động khi cơ thể bạn đứng yên và biến mất bất cứ khi nào chúng ta làm điều gì đó tích cực, chẳng hạn như chơi thể thao hoặc thay đổi kênh TV. Một sự thật đáng ngạc nhiên là tín hiệu mu cũng im lặng khi chúng ta xem người khác đang hoạt động, như trên TV, những kết quả này là hiệu ứng của các tế bào thần kinh phản chiếu.

E

Rizzolatti, Fogassi and Gallese call the idea for mirror neurons the ‘direct matching hypothesis’. They believe that we only understand the movement of sports stars when we ‘map the visual representation of the observed action onto our motor representation of the same action’. According to this theory, watching an Olympic athlete ‘causes the motor system of the observer to resonate. The “motor knowledge” of the observer is used to understand the observed action.’ But mirror neurons are more than just the neural basis for our attitude to sport. It turns out that watching a great golfer makes us better golfers, and watching a great sprinter actually makes us run faster. This ability to learn by watching is a crucial skill. From the acquisition of language as infants to learning facial expressions, mimesis (copying) is an essential part of being conscious. The best athletes are those with a premotor cortex capable of imagining the movements of victory, together with the physical properties to make those movements real.

Rizzolatti, Fogassi và Gallese gọi ý tưởng về các tế bào thần kinh phản chiếu là 'giả thuyết khớp trực tiếp'. Họ tin rằng chúng ta chỉ hiểu chuyển động của các ngôi sao thể thao khi chúng ta 'ánh xạ biểu diễn trực quan của hành động được quan sát vào biểu diễn động cơ của hành động tương tự'. Theo lý thuyết này, việc xem một vận động viên Olympic ‘làm cho hệ thống vận động của người quan sát cộng hưởng. "Kiến thức vận động" của người quan sát được sử dụng để hiểu hành động được quan sát.' Nhưng các tế bào thần kinh phản chiếu không chỉ là cơ sở thần kinh cho thái độ của chúng ta đối với thể thao. Hóa ra là xem một tay chơi gôn cừ khôi khiến chúng ta trở thành những người chơi gôn giỏi hơn, và xem một vận động viên chạy nước rút cừ khôi thực sự khiến chúng ta chạy nhanh hơn. Khả năng học bằng cách quan sát này là một kỹ năng quan trọng. Từ việc tiếp thu ngôn ngữ khi còn là trẻ sơ sinh đến việc học các nét mặt, bắt chước (sao chép) là một phần thiết yếu của ý thức. Những vận động viên giỏi nhất là những người có vỏ não tiền vận động có khả năng tưởng tượng ra các chuyển động của chiến thắng, cùng với các đặc tính vật lý để biến các chuyển động đó thành hiện thực.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

F

But how many of us regularly watch sports in order to be a better athlete? Rather, we watch sport for the feeling, the human drama. This feeling also derives from mirror neurons. By letting spectators share in the motions of victory, they also allow us to share in their feelings. This is because they are directly connected to the amygdale, one of the main brain regions involved in emotion. During the Olympics, the mirror neurons of whole nations will be electrically identical, their athletes causing spectators to feel, just for a second or two, the same thing. Watching sports brings people together. Most of us will never run a mile in under four minutes, or hit a home run. Our consolation comes in watching, when we gather around the TV, we all feel, just for a moment, what it is to do something perfectly.

Nhưng có bao nhiêu người trong chúng ta thường xuyên xem thể thao để trở thành một vận động viên giỏi hơn? Thay vào đó, chúng ta xem thể thao vì cảm giác, vì sự kịch tính. Cảm giác này cũng bắt nguồn từ các tế bào thần kinh phản chiếu. Bằng cách để khán giả chia sẻ cảm xúc chiến thắng, họ cũng cho phép chúng ta chia sẻ cảm xúc của họ. Điều này là do chúng được kết nối trực tiếp với amygdale, một trong những vùng não chính liên quan đến cảm xúc. Trong Thế vận hội, các tế bào thần kinh phản chiếu của các quốc gia sẽ giống hệt nhau về điện, các vận động viên của họ khiến khán giả cảm thấy, chỉ trong một hoặc hai giây, cùng một thứ. Xem thể thao mang mọi người lại với nhau. Hầu hết chúng ta sẽ không bao giờ chạy một dặm dưới bốn phút, hoặc chạy về nhà. Niềm an ủi của chúng tôi đến khi xem, khi chúng tôi quây quần bên chiếc TV, tất cả chúng tôi đều cảm thấy, chỉ trong giây lát, làm một điều gì đó thật hoàn hảo là như thế nào.

 

 

Questions 27-32

Reading Passage 3 has six paragraphs, A-F.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A-F, in boxes 27-32 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once.

 

27   an explanation of why watching sport may be emotionally satisfying

28   an explanation of why beginners find sporting tasks difficult

29   a factor that needs to combine with mirroring to attain sporting excellence

30   a comparison of human and animal mirror neurons

31   the first discovery of brain activity related to mirror neurons

32   a claim linking observation to improvement in performance

Questions 33-35

Choose the correct letter, ABC or D.

Write your answers in boxes 33-35 on your answer sheet.

 

33   The writer uses the term ‘grammar of movement’ to mean

A   a level of sporting skill.

B   a system of words about movement.

C   a pattern of connected cells.

D   a type of golf swing.

34   The writer states that expert players perform their actions

A   without conscious thought.

B   by planning each phase of movement.

C   without regular practice.

D   by thinking about the actions of others.

 

35   The writer states that the most common motive for watching sport is to

A   improve personal performance.

B   feel linked with people of different nationalities.

C   experience strong positive emotions.

D   realize what skill consists of.

Questions 36-40

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 36-40 on your answer sheet, write

YES                  if the statement is true

NO                   if the statement is false

NOT GIVEN    if the information is not given in the passage

 

36   Inexpert sports players are too aware of what they are doing.

37   Monkeys have a more complex mirror neuron system than humans.

38   Looking at a photograph can activate mirror neurons.

39   Gastaut and Bert were both researchers and sports players.

40   The mu system is at rest when we are engaged in an activity.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

ĐÁP ÁN

27. F

28. B

29. E

30. C

31. D

32. E

33. C

34. A

35. C

36. YES

37. NO

38. NO

39. NOT GIVEN

40. YES

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status