Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Hurricane

 


Hurricane giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: 

Hurricane

 

They are essential features of the Earth’s atmosphere, as they transfer heat and energy between the equator and the cooler regions towards the poles.

Chúng là những đặc điểm thiết yếu của bầu khí quyển Trái đất, vì chúng truyền nhiệt và năng lượng giữa xích đạo và các vùng mát hơn về phía cực.

Section A

A hurricane is a large rotating storm centered around an area of very low pressure with strong winds blowing at an average speed in excess of 74 miles per hour. The whole storm system may be up to 10 miles high and on average 500 miles wide. It moves forward like an immense spinning top, at speeds up to 20 mph.

Bão là một cơn bão luân phiên lớn tập trung xung quanh một khu vực có áp suất rất thấp với gió mạnh thổi với tốc độ trung bình vượt quá 74 dặm một giờ. Toàn bộ hệ thống bão có thể cao tới 10 dặm và rộng trung bình 500 dặm. Nó di chuyển về phía trước giống như một con quay khổng lồ, với tốc độ lên tới 20 dặm/giờ.

top (n): con quay

Section B

There are various trigger mechanisms required to transform frequent storms into rarer hurricanes. These trigger mechanisms depend on several conditions being ‘right’ at the same time. One of the most influential factors is sources of very warm, moist air, which is derived from tropical oceans with surface temperatures greater than 26°C, and sufficient spin or twist from the rotating earth, which is related to latitude.

Có nhiều cơ chế kích hoạt khác nhau cần thiết để biến những cơn bão thường xuyên thành những cơn bão hiếm hơn. Các cơ chế kích hoạt này phụ thuộc vào một số điều kiện được coi là “đúng” cùng một lúc. Một trong những yếu tố có ảnh hưởng nhất là nguồn không khí rất ấm và ẩm, bắt nguồn từ các đại dương nhiệt đới có nhiệt độ bề mặt lớn hơn 26°C, và đủ độ quay hoặc xoắn từ trái đất quay, có liên quan đến vĩ độ.

As the warm sea heats the air above it, a current of very warm moist air rises up quickly, creating a center of low pressure at the surface. Trade winds rush in towards this low pressure and the inward-spiralling winds whirl upwards releasing heat and moisture before descending.

Khi biển ấm làm nóng không khí phía trên nó, một dòng không khí ẩm rất ấm bốc lên nhanh chóng, tạo ra một trung tâm áp suất thấp trên bề mặt. Gió mậu dịch lao về phía áp suất thấp này và gió xoắn ốc hướng vào trong xoáy lên trên giải phóng nhiệt và hơi ẩm trước khi hạ xuống.

The rotation of the Earth causes the rising column to twist, gradually taking on the form of a cylinder whirling around an eye of relatively still air, free from clouds. The rising air cools and produces towering cumulus and cumulonimbus clouds. Further aloft at 6 miles the cloud tops are carried outwards to give thick layer clouds due to the outward spiralling winds leaving the hurricane core.

Sự quay của Trái đất làm cho cột bốc lên xoắn lại, dần dần có dạng hình trụ xoay quanh một mắt không khí tương đối tĩnh lặng, không có mây. Không khí bốc lên nguội đi và tạo ra những đám mây tích và mây tích lũy cao chót vót. Xa hơn ở độ cao 6 dặm, các đỉnh mây được đưa ra phía ngoài để tạo thành các đám mây lớp dày do gió xoắn ốc hướng ra ngoài rời khỏi lõi bão.

Section C

Great amounts of energy are transferred when warm water is evaporated from tropical seas. This energy is stored within the water vapor contained in moist air. As this air ascends, 90% of the stored energy is released by condensation, giving rise to the towering cumulus clouds and rain.

Một lượng lớn năng lượng được truyền đi khi nước ấm bốc hơi từ các vùng biển nhiệt đới. Năng lượng này được lưu trữ trong hơi nước chứa trong không khí ẩm. Khi không khí này bay lên, 90% năng lượng dự trữ được giải phóng bằng cách ngưng tụ, tạo ra những đám mây tích cao chót vót và mưa.

 

The release of heat energy warms the air locally causing a further decrease in pressure aloft. Consequently, air rises faster to fill this area of low pressure, and more warm moist air is drawn off the sea feeding further energy to the system. Thus a self-sustaining heat engine is created.

Sự giải phóng năng lượng nhiệt làm ấm không khí cục bộ khiến áp suất ở trên cao giảm hơn nữa. Do đó, không khí bay lên nhanh hơn để lấp đầy vùng áp suất thấp này và nhiều không khí ẩm ấm hơn được hút ra khỏi biển để cung cấp thêm năng lượng cho hệ thống. Vì vậy, một động cơ nhiệt tự duy trì được tạo ra.

Only as little as 3% of the heat energy may be converted mechanical energy of the circulating winds. This relatively small amount of mechanical energy equates to a power supply of 360 billion kilowatt hours per day-or 6 months supply of electrical energy for the whole of the USA!

Chỉ có khoảng 3% năng lượng nhiệt có thể được chuyển đổi thành năng lượng cơ học của gió tuần hoàn. Lượng năng lượng cơ học tương đối nhỏ này tương đương với nguồn cung cấp điện 360 tỷ kilowatt giờ mỗi ngày - hoặc cung cấp năng lượng điện trong 6 tháng cho toàn nước Mỹ!

 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

Section D

Hurricanes form between 5 and 30 latitude and initially move westward (owing to easterly winds) and slightly towards the poles. Many hurricanes eventually drift far enough north or south to move into areas dominated by westerly winds (found in the middle latitudes). These winds tend to reverse the direction of the hurricane to an eastward path.

Bão hình thành ở vĩ độ từ 5 đến 30 và ban đầu di chuyển về phía Tây (do gió Đông) và hơi hướng về các cực. Nhiều cơn bão cuối cùng di chuyển đủ xa về phía bắc hoặc phía nam để di chuyển vào các khu vực bị gió tây thống trị (ở vĩ độ trung bình). Những cơn gió này có xu hướng đảo ngược hướng của cơn bão và di chuyển về phía đông.

As the hurricane moves poleward it picks up speed and may reach between 20 and 30 mph. An average hurricane can travel about 300 to 400 miles a day, or about 3000 miles before it dies out. Hurricanes occur between July and October in the Atlantic, eastern Pacific and the western Pacific north of the equator. South of the equator, off Australia and in the Indian Ocean, they occur between November and March.

Khi cơn bão di chuyển về phía cực, nó tăng tốc và có thể đạt tốc độ từ 20 đến 30 dặm/giờ. Một cơn bão trung bình có thể di chuyển khoảng 300 đến 400 dặm một ngày, hoặc khoảng 3000 dặm trước khi nó tắt. Bão xảy ra từ tháng 7 đến tháng 10 ở Đại Tây Dương, phía đông Thái Bình Dương và phía tây Thái Bình Dương ở phía bắc xích đạo. Phía nam xích đạo, ngoài khơi Australia và Ấn Độ Dương, chúng xảy ra từ tháng 11 đến tháng 3.

pick up (v): (of a piece of electrical equipment) to receive a signal

 

The name hurricane should only be used for those tropical storms occurring in the Atlantic. In the Pacific they are known as typhoons, in the Indian Ocean as cyclones. They are given names beginning with “A”, “B” etc. In order of occurrence and the names are alternately male and female.

Tên bão chỉ nên được sử dụng cho những cơn bão nhiệt đới xảy ra ở Đại Tây Dương. Ở Thái Bình Dương chúng được gọi là bão, ở Ấn Độ Dương là lốc xoáy. Họ được đặt những cái tên bắt đầu bằng “A”, “B”, v.v. Theo thứ tự xuất hiện và các tên lần lượt là nam và nữ.

 

Section E

These phenomena can cause major destruction, especially when the hurricane’s path takes it over land. However a path over land also causes the destruction of the hurricane itself. As it moves over land its energy source is depleted and friction across the land surface distorts the air flow. This leads to the eye filling with cloud and the hurricane dies.

Những hiện tượng này có thể gây ra sự tàn phá lớn, đặc biệt khi đường đi của bão đi qua đất liền. Tuy nhiên, đường đi trên đất liền cũng gây ra sự tàn phá của cơn bão. Khi nó di chuyển trên đất liền, nguồn năng lượng của nó cạn kiệt và ma sát trên bề mặt đất làm biến dạng luồng không khí. Điều này khiến mắt bị mây che phủ và cơn bão chết.

Section F

Other than basic knowledge of general hurricane occurrence there are no atmospheric conditions that can be measured and combined to predict where a hurricane will develop. Therefore we can only forecast its path once formed. A network of instruments, men and equipment at the National Hurricane Center in Miami, Florida search out potential hurricanes in their early stages and track them through their life cycle until they decay and die.

Ngoài kiến thức cơ bản về sự xuất hiện của bão nói chung, không có điều kiện khí quyển nào có thể đo lường và kết hợp để dự đoán nơi bão sẽ phát triển. Vì vậy chúng ta chỉ có thể dự đoán đường đi của nó một khi đã hình thành. Một mạng lưới gồm các dụng cụ, nhân lực và thiết bị tại Trung tâm Bão Quốc gia ở Miami, Florida tìm kiếm các cơn bão tiềm ẩn ở giai đoạn đầu và theo dõi chúng trong suốt vòng đời của chúng cho đến khi chúng phân hủy và chết.

 

Satellites detect hurricanes in their early stages of development and can help to provide early warning of imminent hurricanes. Reinforced aircraft fitted with instruments fly through and over hurricanes, and weather radar can locate storms within 200 miles of the radar station.

 

Vệ tinh phát hiện các cơn bão ở giai đoạn phát triển ban đầu và có thể giúp đưa ra cảnh báo sớm về các cơn bão sắp xảy ra. Máy bay tăng cường được trang bị các thiết bị bay qua các cơn bão và radar thời tiết có thể xác định vị trí các cơn bão trong phạm vi 200 dặm tính từ trạm radar.

 

A hurricane warning is issued to coastal areas where winds of 74 mph or greater are definitely expected to occur, or dangerously high water or high waves are predicted. The general public are usually informed via television broadcasts and through a system of flying flags by day and lanterns by night.

Cảnh báo bão được đưa ra cho các khu vực ven biển nơi dự kiến chắc chắn sẽ có gió với vận tốc 74 dặm/giờ trở lên hoặc dự đoán có mực nước dâng cao hoặc sóng cao nguy hiểm. Công chúng thường được thông tin qua các đài truyền hình và qua hệ thống cờ bay ban ngày và đèn lồng vào ban đêm.

 

More recently, the National Hurricane Center’s website has recently been developed to allow people to type in their zip code and get specific information about potential hazards in their area and where to evacuate to if necessary.

Gần đây hơn, trang web của Trung tâm Bão Quốc gia đã được phát triển để cho phép mọi người nhập mã vùng của họ và nhận thông tin cụ thể về các mối nguy hiểm tiềm ẩn trong khu vực của họ cũng như nơi sơ tán đến nếu cần thiết.

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 28-31

Use NO MORE THAN THREE WORDS from the Section B for each answer.

 

A current of heated 28 _________ raised up from the warm ocean

A center of 29 _________ created at the surface

Trade winds rush inwards, discharge 30 _________ before descending

The 31 _________ helps the column to twist, taking on the form of a cylinder spinning around an eye of the still air.

The rising air cools and produces towering cumulus and cumulonimbus clouds.

 

 

Question 32-38

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

On your answer sheet please write

TRUE               if the statement is true

FALSE              if the statement is false

NOT GIVEN    if the information is not given in the passage.

 

32   Hurricanes often form around the equator.

33   Hurricanes are normally generated above the sea surface under relatively higher temperatures.

34   3% of the mechanical energy generated from hurricanes could power the USA for half a year.

35   Hurricanes, typhoons and cyclones are all the same type of tropical storms.

36   Once the eye of the hurricane eye is filled with moist air, it will die.

37   We are still not capable of anticipating where a hurricane will develop.

38   A system of flying flags and lanterns is used to warn of hurricanes within 200 miles.

 

 

Questions 39-40

Choose words from the passage to answer the questions 39-40, writing NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

39   How fast does hurricane normally travel?

40   How broad is a typical hurricane system?

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


ĐÁP ÁN

28. moist air

29. low pressure

30. heat and moisture

31. rotation of Earth

32. TRUE

33. TRUE

34. FALSE

35. TRUE

36. FALSE

37. TRUE

38. NOT GIVEN

39. 20 mph

40. 500 miles wide

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status