DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Food advertising on children

Food advertising on children  giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Food advertising on children

This review was commissioned by the Food Standards Agency to examine the current research evidence on:

• the extent and nature of food promotion to children

• the effect, if any, that this promotion has on their food knowledge, preferences and behaviour.

 

Đánh giá này được Cơ quan Tiêu chuẩn Thực phẩm ủy quyền để kiểm tra các bằng chứng nghiên cứu hiện tại về:

• mức độ và tính chất của việc quảng cáo thực phẩm cho trẻ em

• ảnh hưởng, nếu có, của chương trình khuyến mãi này đối với kiến thức, sở thích và hành vi về thực phẩm của họ.

A

Children’s food promotion is dominated by television advertising, and the great majority of this promotes the so-called ‘Big Four’ of pre-sugared breakfast cereals, soft drinks, confectionery and savoury snacks. In the last ten years advertising for fast food, outlets have rapidly increased. There is some evidence that the dominance of television has recently begun to wane. The importance of strong, global branding reinforces a need for multi-faceted communications combining television with merchandising, ‘tie-ins’ and point of sale activity. The advertised diet contrasts sharply with that recommended by public health advisors, and themes of fun and fantasy or taste, rather than health and nutrition, are used to promote it to children. Meanwhile, the recommended diet gets little promotional support.

Quảng cáo thực phẩm dành cho trẻ em bị chi phối bởi quảng cáo trên truyền hình và phần lớn trong số này quảng bá cái gọi là 'Big Four' gồm ngũ cốc ăn sáng có đường, nước ngọt, bánh kẹo và đồ ăn nhẹ mặn. Trong mười năm qua, quảng cáo cho đồ ăn nhanh, số lượng cửa hàng đã tăng lên nhanh chóng. Có một số bằng chứng cho thấy sự thống trị của truyền hình gần đây đã bắt đầu suy yếu. Tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu toàn cầu, mạnh mẽ củng cố nhu cầu về truyền thông đa diện, kết hợp truyền hình với hoạt động buôn bán, 'liên kết' và điểm bán hàng. Chế độ ăn được quảng cáo trái ngược hoàn toàn với chế độ ăn kiêng được các cố vấn y tế công cộng khuyến nghị và các chủ đề về niềm vui, trí tưởng tượng hoặc hương vị, thay vì sức khỏe và dinh dưỡng, được sử dụng để quảng bá chế độ ăn này cho trẻ em. Trong khi đó, chế độ ăn kiêng được khuyến nghị lại nhận được rất ít sự hỗ trợ về mặt quảng cáo.

 

B

There is plenty of evidence that children notice and enjoy food promotion. However, establishing whether this actually influences them is a complex problem. The review tackled it by looking at studies that had examined possible effects on what children know about food, their food preferences, their actual food behaviour (both buying and eating), and their health outcomes (eg. Obesity or cholesterol levels). The majority of studies examined food advertising, but a few examined other forms of food promotion. In terms of nutritional knowledge, food advertising seems to have little influence on children’s general perceptions of what constitutes a healthy diet, but, in certain contexts, it does have an effect on more specific types of nutritional knowledge. For example, seeing soft drink and cereal adverts reduced primary-aged children’s ability to determine correctly whether or not certain products contained real fruit.

Có rất nhiều bằng chứng cho thấy trẻ em chú ý và thích thú khi được khuyến khích ăn uống. Tuy nhiên, việc xác định liệu điều này có thực sự ảnh hưởng đến họ hay không là một vấn đề phức tạp. Đánh giá đã giải quyết vấn đề này bằng cách xem xét các nghiên cứu đã xem xét những tác động có thể có đối với những gì trẻ em biết về thực phẩm, sở thích ăn uống, hành vi thực phẩm thực tế của chúng (cả mua và ăn) và kết quả sức khỏe của chúng (ví dụ: Béo phì hoặc mức cholesterol). Phần lớn các nghiên cứu kiểm tra quảng cáo thực phẩm, nhưng một số nghiên cứu kiểm tra các hình thức quảng cáo thực phẩm khác. Về mặt kiến thức dinh dưỡng, quảng cáo thực phẩm dường như ít ảnh hưởng đến nhận thức chung của trẻ em về những gì tạo nên một chế độ ăn uống lành mạnh, nhưng trong một số bối cảnh nhất định, nó lại có ảnh hưởng đến những loại kiến thức dinh dưỡng cụ thể hơn. Ví dụ: việc xem quảng cáo nước ngọt và ngũ cốc làm giảm khả năng xác định chính xác liệu một số sản phẩm nhất định có chứa trái cây thật hay không ở độ tuổi tiểu học.

 

C

The review also found evidence that food promotion influences children’s food preferences and purchase behaviour. A study of primary school children, for instance, found that exposure to advertising influenced which foods they claimed to like; and another showed that labelling and signage on a vending machine had an effect on what was bought by secondary school pupils. A number of studies have also shown that food advertising can influence what children eat. One, for example, showed that advertising influenced a primary class’s choice of daily snack at playtime.

Đánh giá cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy khuyến mại thực phẩm ảnh hưởng đến sở thích thực phẩm và hành vi mua hàng của trẻ em. Ví dụ, một nghiên cứu về học sinh tiểu học đã phát hiện ra rằng việc tiếp xúc với quảng cáo ảnh hưởng đến loại thực phẩm mà chúng yêu thích; và một nghiên cứu khác cho thấy việc dán nhãn và ký hiệu trên máy bán hàng tự động có ảnh hưởng đến những gì học sinh trung học mua. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng quảng cáo thực phẩm có thể ảnh hưởng đến việc trẻ ăn gì. Ví dụ, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng quảng cáo đã ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồ ăn nhẹ hàng ngày của lớp tiểu học vào giờ chơi.

 

D

The next step, trying to establish whether or not a link exists between food promotion and diet or obesity, is extremely difficult as it requires research to be done in real-world settings. A number of studies have attempted this by using the amount of television viewing as a proxy for exposure to television advertising. They have established a clear link between television viewing and diet, obesity, and cholesterol levels. It is impossible to say, however, whether this effect is caused by the advertising, the sedentary nature of television viewing or snacking that might take place whilst viewing. One study resolved this problem by taking a detailed diary of children’s viewing habits. This showed that the more food adverts they saw, the more snacks and calories they consumed.

Bước tiếp theo, cố gắng xác định xem có tồn tại mối liên hệ giữa việc khuyến khích thực phẩm với chế độ ăn kiêng hoặc béo phì hay không, là vô cùng khó khăn vì nó đòi hỏi phải thực hiện nghiên cứu trong môi trường thực tế. Một số nghiên cứu đã cố gắng thực hiện điều này bằng cách sử dụng lượng người xem truyền hình làm đại diện cho mức độ tiếp xúc với quảng cáo trên truyền hình. Họ đã thiết lập mối liên hệ rõ ràng giữa việc xem tivi và chế độ ăn uống, béo phì và mức cholesterol. Tuy nhiên, không thể nói liệu hiệu ứng này có phải do quảng cáo gây ra hay không, hay do tính chất ít vận động của việc xem tivi hoặc ăn vặt có thể diễn ra trong khi xem. Một nghiên cứu đã giải quyết vấn đề này bằng cách ghi nhật ký chi tiết về thói quen xem phim của trẻ em. Điều này cho thấy rằng họ càng nhìn thấy nhiều quảng cáo thực phẩm thì họ càng tiêu thụ nhiều đồ ăn nhẹ và calo hơn.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


E

Thus the literature does suggest food promotion is influencing children’s diet in a number of ways. This does not amount to proof; as noted above with this kind of research, incontrovertible proof simply isn’t attainable. Nor do all studies point to this conclusion; several have not found an effect. In addition, very few studies have attempted to measure how strong these effects are relative to other factors influencing children’s food choices. Nonetheless, many studies have found clear effects and they have used sophisticated methodologies that make it possible to determine that i) these effects are not just due to chance; ii) they are independent of other factors that influence diets, such as parents’ eating habits or attitudes; and iii) they occur at a brand and category level.

Vì vậy, các tài liệu cho thấy việc khuyến khích thực phẩm đang ảnh hưởng đến chế độ ăn uống của trẻ em theo một số cách. Điều này không có nghĩa là bằng chứng; như đã lưu ý ở trên với loại nghiên cứu này, đơn giản là không thể đạt được bằng chứng không thể chối cãi. Cũng không phải tất cả các nghiên cứu đều chỉ ra kết luận này; một số đã không tìm thấy một hiệu ứng. Ngoài ra, rất ít nghiên cứu cố gắng đo lường mức độ ảnh hưởng của những tác động này so với các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm của trẻ. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã tìm thấy những tác động rõ ràng và họ đã sử dụng các phương pháp phức tạp để có thể xác định rằng i) những tác động này không chỉ do ngẫu nhiên; ii) chúng độc lập với các yếu tố khác ảnh hưởng đến chế độ ăn uống, chẳng hạn như thói quen hoặc thái độ ăn uống của cha mẹ; và iii) chúng xảy ra ở cấp độ thương hiệu và danh mục.

 

F

Furthermore, two factors suggest that these findings actually downplay the effect that food promotion has on children. First, the literature focuses principally on television advertising; the cumulative effect of this combined with other forms of promotion and marketing is likely to be significantly greater. Second, the studies have looked at the direct effects of individual children, and understate indirect influences. For example, promotion for fast food outlets may not only influence the child but also encourage parents to take them for meals and reinforce the idea that this is normal and desirable behaviour.

Hơn nữa, có hai yếu tố cho thấy những phát hiện này thực sự hạ thấp tác động của việc khuyến khích ăn uống đối với trẻ em. Thứ nhất, tài liệu tập trung chủ yếu vào quảng cáo trên truyền hình; hiệu quả tích lũy của việc này kết hợp với các hình thức khuyến mãi và tiếp thị khác có thể sẽ lớn hơn đáng kể. Thứ hai, các nghiên cứu đã xem xét những tác động trực tiếp của từng trẻ em và đánh giá thấp những ảnh hưởng gián tiếp. Ví dụ, việc khuyến khích các cửa hàng thức ăn nhanh có thể không chỉ ảnh hưởng đến trẻ mà còn khuyến khích cha mẹ đưa trẻ đi ăn và củng cố ý tưởng rằng đây là hành vi bình thường và chính đáng.

downplay: to make something seem less important or less bad than it really is
The government has been trying to downplay the crisis.

 

G

This does not amount to proof of an effect, but in our view does provide sufficient evidence to conclude that an effect exists. The debate should now shift to what action is needed, and specifically to how the power of commercial marketing can be used to bring about improvements in young people’s eating.

Điều này không có nghĩa là bằng chứng về một tác động, nhưng theo quan điểm của chúng tôi, nó cung cấp đủ bằng chứng để kết luận rằng tác động đó tồn tại. Cuộc tranh luận bây giờ sẽ chuyển sang hành động nào là cần thiết và cụ thể là làm thế nào sức mạnh của tiếp thị thương mại có thể được sử dụng để mang lại những cải thiện trong việc ăn uống của giới trẻ.

 

 

Questions 1-7

Reading Passage 1 has seven paragraphs, A-G.

Choose the most suitable heading for paragraphs A-G from the list of headings below.

Write the appropriate number, i-x, in boxes 1-7 on your answer sheet.

List of Headings

i           General points of agreements and disagreements of researchers

ii          How much children really know about food

iii         Need to take action

iv         Advertising effects of the “Big Four”

v          Connection of advertising and children’s weight problems

vi         Evidence that advertising affects what children buy to eat

vii        How parents influence children’s eating habits

viii       Advertising’s focus on unhealthy options

ix         Children often buy what they want

x          Underestimating the effects advertising has on children

 

1   Paragraph A

2   Paragraph B

3   Paragraph C

4   Paragraph D

5   Paragraph E

6   Paragraph F

7   Paragraph G

 

 

Questions 8-13

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 1?

In boxes 8-13 on your answer sheet, write

YES                  if the statement agrees with the views of the writer

NO                   if the statement contradicts with the views of the writer

NOT GIVEN     if it is impossible to say what the writer thinks about this

 

8   There is little difference between the healthy diet recommended by advisors and diet prompted in food advertisements.

9   TV advertising has successfully taught children nutritional knowledge about vitamins and others.

10   It is hard to decide which aspect accompanied by TV viewing has caused weight problems or other detrimental effects on children.

11   The preference of food for children is affected by their age and gender.

12   The investigation primarily for food promotion on TV advertising tend to be partial and incomplete

13   Wealthy parents tend to buy more “sensible food” for their children.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

1. viii

2. ii

3. vi

4. v

5. i

6. x

7. iii

8. NO

9. NO

10. YES

11. NOT GIVEN

12. YES

13. NOT GIVEN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status