Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Decision making and Happiness

 

Decision making and Happiness giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

 

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Decision making and Happiness

 

A

Americans today choose among more options in more parts of life than has ever been possible before. To an extent, the opportunity to choose enhances our lives. It is only logical to think that if some choice is good, more is better; people who care about having infinite options will benefit from them, and those who do not care always just ignore the 273 versions of cereal they have never tried. Yet recent research strongly suggests that, psychologically, this assumption is wrong. Although some choice is undoubtedly better than none, more is not always better than less.

Người Mỹ ngày nay đưa ra nhiều lựa chọn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống hơn bao giờ hết. Ở một mức độ nào đó, cơ hội lựa chọn nâng cao cuộc sống của chúng ta. Chỉ hợp lý khi nghĩ rằng nếu một vài lựa chọn là tốt, thì càng nhiều lựa chọn càng tốt; những người quan tâm đến việc có vô số lựa chọn sẽ được hưởng lợi từ chúng và những người không quan tâm thì luôn có thể bỏ qua 273 phiên bản ngũ cốc mà họ chưa bao giờ thử. Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây cho thấy rất rõrằng, về mặt tâm lý, giả định này là sai. Mặc dù một số lựa chọn chắc chắn tốt hơn là không có, nhưng nhiều hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn ít hơn.

 

B

Recent research offers insight into why many people end up unhappy rather than pleased when their options expand. We began by making a distinction between “maximizers” (those who always aim to make the best possible choice) and “satisficers” (those who aim for “good enough,” whether or not better selections might be out there).

Nghiên cứu gần đây mang lại cái nhìn sâu sắc về lý do tại sao nhiều người cuối cùng không hài lòng thay vì hài lòng khi các lựa chọn của họ mở rộng ra. Chúng ta bắt đầu bằng cách phân biệt giữa “những người cầu toàn” (những người luôn nhắm đến việc đưa ra lựa chọn tốt nhất có thể) và “những người hài lòng” (những người nhắm đến “đủ tốt”, cho dù có thể có những lựa chọn tốt hơn ở đó hay không).

 

C

In particular, we composed a set of statements - the Maximization Scale - to diagnose people’s propensity to maximize. Then we had several thousand people rate themselves from 1 to 7 (from “completely disagree” to “completely agree”) on such statements as “I never settle for second best.” We also evaluated their sense of satisfaction with their decisions. We did not define a sharp cutoff to separate maximizers from satisficers, but in general, we think of individuals whose average scores are higher than 4 (the scale’s midpoint) as maximizers and those whose scores are lower than the midpoint as satisficers. People who score highest on the test – the greatest maximisers - engage in more product comparisons than the lowest scorers, both before and after they make purchasing decisions, and they take longer to decide what to buy. When satisficers find an item that meets their standards, they stop looking. But maximizers exert enormous effort to read labels, checking out consumer magazines and trying new products. They also spend more time comparing their purchasing decisions with those of others.

Đặc biệt, chúng tôi đã soạn ra một tập hợp các nhận định - Thang đo Tối đa hóa - để chẩn đoán thiên hướng cầu toàn của mọi người. Sau đó, chúng tôi cho vài nghìn người tự đánh giá bản thân từ 1 đến 7 (từ “hoàn toàn không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”) đối với những phát biểu như “Tôi không bao giờ hài lòng với điều tốt thứ hai.” Chúng tôi cũng đánh giá cảm giác hài lòng của họ với các quyết định của họ. Chúng tôi không xác định rõ ranh giới để phân biệt những người cầu toàn với những người thỏa mãn, nhưng nhìn chung, chúng tôi coi những cá nhân có điểm trung bình cao hơn 4 (điểm giữa của thang đo) là những người cầu toàn và những người có điểm thấp hơn điểm giữa là những người thỏa mãn. Những người đạt điểm cao nhất trong bài kiểm tra - những người cầu toàn nhất - tham gia vào nhiều so sánh sản phẩm hơn những người đạt điểm thấp nhất, cả trước và sau khi họ đưa ra quyết định mua hàng và họ mất nhiều thời gian hơn để quyết định mua gì. Khi những người hài lòng tìm thấy một mặt hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của họ, họ sẽ ngừng tìm kiếm. Nhưng những người cầu toàn nỗ lực rất nhiều để đọc nhãn, xem các tạp chí tiêu dùng và thử các sản phẩm mới. Họ cũng dành nhiều thời gian hơn để so sánh các quyết định mua hàng của mình với những người khác.

 

D

We found that the greatest maximizers are the least happy with the fruits of their efforts. When they compare themselves with others, they get little pleasure from finding out that they did better and substantial dissatisfaction from finding out that they did worse. They are more prone to experiencing regret after purchase, and if their acquisition disappoints them, their sense of well-being takes longer to recover. They also tend to brood or ruminate more than satisficers do.

Chúng tôi phát hiện ra rằng những người cầu toàn nhất là những người ít hài lòng nhất với thành quả nỗ lực của họ. Khi họ so sánh mình với người khác, họ không mấy hài lòng khi phát hiện ra rằng họ đã làm tốt hơn và rất không hài lòng khi phát hiện ra rằng họ đã làm kém hơn. Họ dễ cảm thấy hối tiếc sau khi mua hàng và nếu việc mua hàng khiến họ thất vọng, cảm giác hạnh phúc của họ sẽ mất nhiều thời gian hơn để phục hồi. Họ cũng có xu hướng nghiền ngẫm nhiều hơn những người thỏa mãn.

 

E

Does it follow that maximizers are less happy in general than satisficers? We tested this by having people fill out a variety of questionnaires known to be reliable indicators of well-being. As might be expected, individuals with high maximization scores experienced less satisfaction with life and were less happy, less optimistic and more depressed than people with low maximization scores. Indeed, those with extreme maximization ratings had depression scores that placed them in the borderline clinical range.

Liệu có phải những người cầu toàn nói chung ít hạnh phúc hơn những người biết thỏa mãn? Chúng tôi đã kiểm tra điều này bằng cách yêu cầu mọi người điền vào nhiều bảng câu hỏi được biết đến là những chỉ số đáng tin cậy về hạnh phúc. Đúng như dự đoán, những người có điểm cấu toàn cao ít hài lòng hơn với cuộc sống và kém hạnh phúc, kém lạc quan và dễ chán nản hơn những người có điểm cầu toàn thấp. Thật vậy, những người có xếp hạng cầu toàn cực độ có điểm trầm cảm đặt họ vào phạm vi lâm sàng giới hạn.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

F

Several factors explain why more choice is not always better than less, especially for maximizers. High among these are “opportunity costs.” The quality of any given option cannot be assessed in isolation from its alternatives. One of the “costs” of making a selection is losing the opportunities that a different option would have afforded. Thus an opportunity cost of vacationing on the beach in Cape Cod might be missing the fabulous restaurants in the Napa Valley. Early decision-making research by Daniel Kahneman and Amos Tversky showed that people respond much more strongly to losses than gains. If we assume that opportunity costs reduce the overall desirability of the most preferred choice, then the more alternatives there are, the deeper our sense of loss will be and the less satisfaction we will derive from our ultimate decision.

Một số yếu tố giải thích tại sao nhiều lựa chọn hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn ít hơn, đặc biệt là đối với những người cầu toàn. Cao trong số này là “chi phí cơ hội”. Chất lượng của bất kỳ tùy chọn nhất định nào không thể được đánh giá tách biệt với các lựa chọn thay thế của nó. Một trong những "chi phí" của việc lựa chọn là đánh mất những cơ hội mà một lựa chọn khác có thể mang lại. Do đó, chi phí cơ hội của việc đi nghỉ mát trên bãi biển ở Cape Cod có thể là do thiếu những nhà hàng tuyệt vời ở Thung lũng Napa. Nghiên cứu về việc ra quyết định sớm của Daniel Kahneman và Amos Tversky cho thấy mọi người phản ứng mạnh mẽ hơn nhiều với những mất mát hơn là những lợi ích. Nếu chúng ta giả định rằng chi phí cơ hội làm giảm mức độ mong muốn tổng thể của lựa chọn ưu tiên nhất, thì càng có nhiều lựa chọn thay thế, cảm giác mất mát của chúng ta sẽ càng sâu sắc và chúng ta sẽ càng ít hài lòng hơn với quyết định cuối cùng của mình.

 

G

The problem of opportunity costs will be worse for a maximizer than for a satisficer. The latter’s “good enough” philosophy can survive thoughts about opportunity costs. In addition, the “good enough” standard leads to much less searching and inspection of alternatives than ‘the maximizer’s “best” standard. With fewer choices under consideration, a person will have fewer opportunity costs to subtract.

Vấn đề về chi phí cơ hội đối với người cầu toàn sẽ tồi tệ hơn đối với người thỏa mãn. Triết lý "đủ tốt" của người thỏa mãn có thể vượt qua được suy nghĩ về chi phí cơ hội. Ngoài ra, tiêu chuẩn “đủ tốt” dẫn đến việc tìm kiếm và kiểm tra các lựa chọn thay thế ít hơn nhiều so với tiêu chuẩn “tốt nhất” của ‘người cầu toàn’. Với ít sự lựa chọn hơn đang được cân nhắc, một người sẽ có ít chi phí cơ hội hơn để trừ đi.

 

H

Just as people feel sorrow about the opportunities they have forgone, they may also suffer regret about the option they settled on. My colleagues and I devised a scale to measure proneness to feeling regret, and we found that people with high sensitivity to regret are less happy, less satisfied with life, less optimistic and more depressed than those with low sensitivity. Not surprisingly, we also found that people with high regret sensitivity tend to be maximizers. Indeed, we think that worry over future regret is a major reason that individuals become maximizers. The only way to be sure you will not regret a decision is by making the best possible one. Unfortunately, the more options you have and the more opportunity costs you incur, the more likely you are to experience regret.

Giống như mọi người cảm thấy buồn phiền về những cơ hội mà họ đã bỏ lỡ, họ cũng có thể cảm thấy hối tiếc về lựa chọn mà họ đã chọn. Tôi và các đồng nghiệp đã nghĩ ra một thang đo để đo mức độ dễ cảm thấy hối tiếc và chúng tôi phát hiện ra rằng những người dễ bị hối tiếc thường ít hạnh phúc hơn, ít hài lòng hơn với cuộc sống, ít lạc quan hơn và dễ chán nản hơn những người ít bị ảnh hưởng bởi cảm giác hối tiếc. Không có gì đáng ngạc nhiên, chúng tôi cũng phát hiện ra rằng những người dễ cảm thấy hối tiếc có xu hướng trở thành những người cầu toàn. Thật vậy, chúng tôi nghĩ rằng lo lắng về sự hối tiếc trong tương lai là lý do chính khiến các cá nhân trở thành những người cầu toàn. Cách duy nhất để chắc chắn rằng bạn sẽ không hối tiếc về một quyết định là đưa ra quyết định tốt nhất có thể. Thật không may, bạn càng có nhiều lựa chọn và càng phải chịu nhiều chi phí cơ hội thì bạn càng có nhiều khả năng cảm thấy hối tiếc.

 

I

In a classic demonstration of the power of sunk costs, people were offered season subscriptions to a local theater company. Some were offered the tickets at full price and others at a discount. Then the researchers simply kept track of how often the ticket purchasers actually attended the plays over the course of the season. Full-price payers were more likely to show up at performances than discount payers. The reason for this, the investigators argued, was that the full-price payers would experience more regret if they did not use the tickets because not using the more costly tickets would constitute a bigger loss. To increase the sense of happiness, we can decide to restrict our options when the decision is not crucial. For example, make a rule to visit no more than two stores when shopping for clothing.

Trong một minh chứng cổ điển về sức mạnh của chi phí chìm, mọi người được đề nghị đăng ký theo mùa cho một công ty rạp hát địa phương. Một số đã được cung cấp vé nguyên giá và những người khác vé giảm giá. Sau đó, các nhà nghiên cứu chỉ cần theo dõi tần suất những người mua vé thực sự đến xem các vở kịch trong suốt mùa đó. Những người trả nguyên giá có nhiều khả năng xuất hiện tại các buổi biểu diễn hơn những người trả giá chiết khấu. Các nhà điều tra lập luận rằng lý do cho điều này là những người trả nguyên giá sẽ cảm thấy hối tiếc hơn nếu họ không sử dụng vé vì việc không sử dụng vé đắt hơn sẽ gây ra tổn thất lớn hơn. Để tăng cảm giác hạnh phúc, chúng ta có thể quyết định hạn chế các lựa chọn của mình khi quyết định đó không quan trọng. Ví dụ: đưa ra quy tắc chỉ ghé thăm không quá hai cửa hàng khi mua sắm quần áo.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

Questions 28-31

Use the information in the passage to match the category (listed A-D) with descriptions or deeds below.

Write the appropriate letters A-D in boxes 28-31 on your answer sheet.

A     Maximiser

B     Satisficer

C     Both

D     Neither of them

 

28   finish transaction when the items match their expectation

29   buy the most expensive things when shopping

30   consider repeatedly until they make a final decision

31   participate in the questionnaire of the author

 

 

Questions 32-36

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 32-36 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement is true

FALSE              if the statement is false

NOT GIVEN    if the information is not given in the passage

 

32   With society’s advancement, more chances make our lives better and happier.

33   There is a difference of findings by different gender classification.

34   The feeling of loss is greater than that of acquisition.

35   ‘Good enough’ plays a more significant role in pursuing ‘best’ standards of the maximizer.

36   There are certain correlations between the “regret” people and the maximisers.

 

 

Questions 37-40

Choose the correct letter, ABC or D.

Write your answers in boxes 37-40 on your answer sheet.

 

37   What is the subject of this passage?

A   regret makes people less happy

B   choices and Well-being

C   an interesting phenomenon

D   advices on shopping

 

38   According to the conclusion of questionnaires, which of the following statement is correct?

A   maximisers are less happy

B   state of being optimistic is important

C   uncertain results are found.

D   maximisers tend to cross the bottom line

 

39   The experimental on theater tickets suggested:

A   sales are different according to each season

B   people like to spend on the most expensive items

C   people feel depressed if they spend their vouchers

D   people will feel regret more when they fail to use a higher-priced purchase

 

40   What is the author’s suggestion on how to increase happiness:

A   focus on the final decision

B   be sensitive and smart

C   reduce the choice or option

D   read the label carefully

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


ĐÁP ÁN

28. B

29. D

30. A

31. C

32. F

33. NOT GIVEN

34. TRUE

35. FALSE

36. TRUE

37. B

38. A

39. D

40. C

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status