DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Biodiversity

 


Biodiversity giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Biodiversity

 

A

It seems biodiversity has become a buzzword beloved of politicians, conservationists, protesters and scientists alike. But what exactly is it? The Convention on Biological Diversity, an international agreement to conserve and share the planet’s biological riches, provides a good working definition: biodiversity comprises every form of life, from the smallest microbe to the largest animal or plant, the genes that give them their specific characteristics and the ecosystems of which they are apart.

Có vẻ như đa dạng sinh học đã trở thành một từ thông dụng được các chính trị gia, nhà bảo tồn, người biểu tình và các nhà khoa học yêu thích. Nhưng chính xác là nó? Công ước về Đa dạng sinh học, một thỏa thuận quốc tế nhằm bảo tồn và chia sẻ tài sản sinh học của hành tinh, đưa ra một định nghĩa hiệu quả: đa dạng sinh học bao gồm mọi dạng sống, từ vi khuẩn nhỏ nhất đến động vật hoặc thực vật lớn nhất, các gen mang lại cho chúng những đặc điểm cụ thể và các hệ sinh thái mà chúng tách biệt.

B

In October, the World Conservation Union (also known as the IUCN) published its updated Red List of Threatened Species, a roll call of 11,167 creatures facing extinction – 121 more than when the list was last published in 2000. But the new figures almost certainly underestimate the crisis. Some 1.2 million species of animal and 270,000 species of plant have been classified, but the well-being of only a fraction has been assessed. The resources are simply not available. The IUCN reports that 5714 plants are threatened, for example, but admits that only 4 per cent of known plants has been assessed. And, of course, there are thousands of species that we have yet to discover. Many of these could also be facing extinction.

Vào tháng 10, Liên minh Bảo tồn Thế giới (còn được gọi là IUCN) đã công bố Danh sách đỏ cập nhật về các loài bị đe dọa, một danh sách gồm 11.167 sinh vật đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng - nhiều hơn 121 sinh vật so với khi danh sách này được xuất bản lần cuối vào năm 2000. Nhưng những con số mới gần như chắc chắn đánh giá thấp cuộc khủng hoảng. Khoảng 1,2 triệu loài động vật và 270.000 loài thực vật đã được phân loại, nhưng sức khỏe của chỉ một phần nhỏ đã được đánh giá. Các nguồn lực chỉ đơn giản là không có sẵn. Ví dụ, IUCN báo cáo rằng 5714 loài thực vật đang bị đe dọa, nhưng thừa nhận rằng chỉ có 4% loài thực vật đã biết được đánh giá. Và, tất nhiên, có hàng ngàn loài mà chúng ta chưa khám phá. Nhiều loài trong số này cũng có thể đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng.

roll calls: the process of calling out a list of names to establish who is present. ( điểm danh, gọi tên)

C

It is important to develop a picture of the diversity of life on Earth now so that comparisons can be made in the future and trends identified. But it isn’t necessary to observe every single type of organism in an area to get a snapshot of the health of the ecosystem. In many habitats, there are species that are particularly susceptible to shifting conditions, and these can be used as indicator species.

Hiện tại, điều quan trọng là phải phát triển một bức tranh về sự đa dạng của sự sống trên Trái đất để có thể so sánh trong tương lai và xác định các xu hướng. Nhưng không cần thiết phải quan sát mọi loại sinh vật trong một khu vực để có được bức tranh về sức khỏe của hệ sinh thái. Trong nhiều môi trường sống, có những loài đặc biệt nhạy cảm với các điều kiện thay đổi và chúng có thể được sử dụng làm loài chỉ thị.

 

D

In the media, it is usually large, charismatic animals such as pandas, elephants, tigers and whales that get all the attention when a loss of biodiversity is discussed. However, animals or plants far lower down the food chain are often the ones vital for preserving habitats – in the process saving the skins of those more glamorous species. They are known as keystone species.

Trên các phương tiện truyền thông, các loài động vật to lớn, lôi cuốn như gấu trúc, voi, hổ và cá voi thường được chú ý khi thảo luận về sự suy giảm đa dạng sinh học. Tuy nhiên, động vật hoặc thực vật ở phía dưới chuỗi thức ăn thường là những loài quan trọng để bảo tồn môi trường sống - trong quá trình bảo vệ da của những loài quyến rũ hơn đó. Chúng được gọi là loài chủ chốt.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

E

By studying the complex feeding relationships within habitats, species can be identified that have a particularly important impact on the environment. For example, the members of the fig family are the staple food for hundreds of different species in many different countries, so important that scientists sometimes call figs “jungle burgers”. A whole range of animals, from tiny insects to birds and large mammals, feed on everything from the tree’s bark and leaves to its flowers and fruits. Many fig species have very specific pollinators. There are several dozen species of the fig tree in Costa Rica, and a different type of wasp has evolved to pollinate each one. Chris Lyle of the Natural History Museum in London – who is also involved in the Global Taxonomy Initiative of the Convention on Biological Diversity – points out that if fig trees are affected by global warming, pollution, disease or any other catastrophe, the loss of biodiversity will be enormous.

Bằng cách nghiên cứu các mối quan hệ kiếm ăn phức tạp trong môi trường sống, có thể xác định được các loài có tác động đặc biệt quan trọng đến môi trường. Ví dụ, các thành viên của họ vả là thực phẩm chính của hàng trăm loài khác nhau ở nhiều quốc gia khác nhau, quan trọng đến mức đôi khi các nhà khoa học gọi quả sung là “bánh mì kẹp thịt rừng”. Một loạt các loài động vật, từ côn trùng nhỏ đến chim và động vật có vú lớn, ăn mọi thứ từ vỏ cây và lá cho đến hoa và quả của cây. Nhiều loài sung có những loài thụ phấn rất cụ thể. Có vài chục loài cây vả ở Costa Rica và một loại ong bắp cày khác đã tiến hóa để thụ phấn cho từng loài. Chris Lyle của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên ở London - người cũng tham gia Sáng kiến ​​Phân loại Toàn cầu của Công ước về Đa dạng Sinh học - chỉ ra rằng nếu cây sung bị ảnh hưởng bởi sự nóng lên toàn cầu, ô nhiễm, bệnh tật hoặc bất kỳ thảm họa nào khác, thì sự đa dạng sinh học sẽ bị mất đi. sẽ rất lớn.

 

F

Similarly, sea otters play a major role in the survival of giant kelp forests along the coasts of California and Alaska. These “marine rainforests” provide a home for a wide range of other species. The kelp itself is the main food of purple and red sea urchins and in turn, the urchins are eaten by predators, particularly sea otters. They detach an urchin from the seabed then float to the surface and lie on their backs with the urchin shell on their tummy, smashing it open with a stone before eating the contents. Urchins that are not eaten tend to spend their time in rock crevices to avoid the predators. This allows the kelp to grow – and it can grow many centimetres in a day. As the forests form, bits of kelp break off and fall to the bottom to provide food for the urchins in their crevices. The sea otters thrive hunting for sea urchins in the kelp, and many other fish and invertebrates live among the fronds. The problems start when the sea otter population declines. As large predators they are vulnerable – their numbers are relatively small to disease or human hunters can wipe them out. The result is that the sea urchin population grows unchecked and they roam the seafloor eating young kelp fronds. This tends to keep the kelp very short and stops forests developing, which has a huge impact on biodiversity.

Tương tự như vậy, rái cá biển đóng một vai trò quan trọng trong sự sống còn của những khu rừng tảo bẹ khổng lồ dọc theo bờ biển California và Alaska. Những “khu rừng nhiệt đới biển” này cung cấp một ngôi nhà cho nhiều loài khác. Bản thân tảo bẹ là thức ăn chính của nhím biển tím và đỏ, và đến lượt nhím biển bị động vật săn mồi ăn thịt, đặc biệt là rái cá biển. Chúng tách một con nhím khỏi đáy biển, sau đó nổi lên mặt nước và nằm ngửa với chiếc mai nhím trên bụng, dùng đá đập vỡ nó trước khi ăn những thứ bên trong. Những con nhím không được ăn có xu hướng dành thời gian của chúng trong các kẽ đá để tránh những kẻ săn mồi. Điều này cho phép tảo bẹ phát triển – và nó có thể phát triển nhiều centimet trong một ngày. Khi các khu rừng hình thành, các mảnh tảo bẹ vỡ ra và rơi xuống đáy để cung cấp thức ăn cho nhím trong các kẽ hở của chúng. Rái cá biển phát triển mạnh khi săn nhím biển trong tảo bẹ, và nhiều loài cá và động vật không xương sống khác sống giữa các tảo bẹ. Các vấn đề bắt đầu khi quần thể rái cá biển suy giảm. Là những kẻ săn mồi lớn, chúng dễ bị tổn thương - số lượng của chúng tương đối nhỏ nên bệnh tật hoặc những kẻ săn người có thể quét sạch chúng. Kết quả là quần thể nhím biển phát triển không kiểm soát và chúng đi lang thang dưới đáy biển ăn lá tảo bẹ non. Điều này có xu hướng giữ cho tảo bẹ rất ngắn và ngừng phát triển rừng, điều này có tác động rất lớn đến đa dạng sinh học.

 

G

Conversely, keystone species can also make dangerous alien species: they can wreak havoc if they end up in the wrong ecosystem. The cactus moth, whose caterpillar is a voracious eater of prickly pear was introduced to Australia to control the rampant cacti. It was so successful that someone thought it would be a good idea to introduce it to Caribbean islands that had the same problem. It solved the cactus menace, but unfortunately, some of the moths have now reached the US mainland – borne on winds and in tourists’ luggage – where they are devastating the native cactus populations of Florida.

 

Ngược lại, các loài chủ chốt cũng có thể tạo ra các loài ngoại lai nguy hiểm: chúng có thể tàn phá nếu chúng đến sai hệ sinh thái. Sâu bướm xương rồng, có sâu bướm là loài ăn lê gai phàm ăn đã được đưa vào Úc để kiểm soát sự lan tràn của xương rồng. Nó thành công đến nỗi ai đó nghĩ rằng sẽ là một ý tưởng hay nếu giới thiệu nó đến các hòn đảo Caribe cũng gặp vấn đề tương tự. Nó đã giải quyết được mối đe dọa từ cây xương rồng, nhưng thật không may, một số loài bướm đêm hiện đã đến lục địa Hoa Kỳ - được mang theo gió và trong hành lý của khách du lịch - nơi chúng đang tàn phá quần thể xương rồng bản địa của Florida.

rampant (adj): mọc quá um tùm, mọc rậm rạp, mọc dày đặc

H

Organisations like the Convention on Biological Diversity work with groups such as the UN and with governments and scientists to raise awareness and fund research. A number of major international meetings – including the World Summit on Sustainable Development in Johannesburg this year – have set targets for governments around the world to slow the loss of biodiversity. And the CITES meeting in Santiago last month added several more names to its list of endangered species for which trade is controlled. Of course, these agreements will prove of limited value if some countries refuse to implement them.

Các tổ chức như Công ước về Đa dạng sinh học làm việc với các nhóm như Liên hợp quốc, chính phủ và các nhà khoa học để nâng cao nhận thức và tài trợ cho nghiên cứu. Một số cuộc họp quốc tế lớn – bao gồm Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững ở Johannesburg năm nay – đã đặt ra các mục tiêu cho các chính phủ trên khắp thế giới để làm chậm quá trình mất đa dạng sinh học. Và cuộc họp của CITES tại Santiago vào tháng trước đã bổ sung thêm một số tên vào danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng mà hoạt động buôn bán bị kiểm soát. Tất nhiên, những thỏa thuận này sẽ chứng minh giá trị hạn chế nếu một số quốc gia từ chối thực hiện chúng.

 

I

There is cause for optimism, however. There seems to be a growing understanding of the need for sustainable agriculture and sustainable tourism to conserve biodiversity. Problems such as illegal logging are being tackled through sustainable forestry programmes, with the emphasis on minimising the use of rainforest hardwoods in the developed world and on rigorous replanting of whatever trees are harvested. CITES is playing its part by controlling trade in wood from endangered tree species. In the same way, sustainable farming techniques that minimise environmental damage and avoid monoculture.

Tuy nhiên, có lý do để lạc quan. Dường như có sự hiểu biết ngày càng tăng về sự cần thiết của nông nghiệp bền vững và du lịch bền vững để bảo tồn đa dạng sinh học. Các vấn đề như khai thác gỗ bất hợp pháp đang được giải quyết thông qua các chương trình lâm nghiệp bền vững, với trọng tâm là giảm thiểu việc sử dụng gỗ cứng rừng nhiệt đới ở các nước phát triển và trồng lại nghiêm ngặt bất kỳ loại cây nào được khai thác. CITES đang thực hiện vai trò của mình bằng cách kiểm soát việc buôn bán gỗ từ các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng. Tương tự như vậy, các kỹ thuật canh tác bền vững giúp giảm thiểu thiệt hại về môi trường và tránh độc canh.

J

Action at a national level often means investing in public education and awareness. Getting people like you and me involved can be very effective. Australia and many European countries are becoming increasingly efficient at recycling much of their domestic waste, for example, preserving natural resources and reducing the use of fossil fuels. This, in turn, has a direct effect on biodiversity by minimising pollution, and an indirect effect by reducing the number of greenhouse gases emitted from incinerators and landfill sites. Preserving ecosystems intact for future generations to enjoy is obviously important, but biodiversity is not some kind of optional extra. Variety may be “the spice of life”, but biological variety is also our life-support system.

  Hành động ở cấp quốc gia thường có nghĩa là đầu tư vào giáo dục và nâng cao nhận thức của công chúng. Thu hút những người như bạn và tôi tham gia có thể rất hiệu quả. Úc và nhiều quốc gia châu Âu đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn trong việc tái chế phần lớn rác thải sinh hoạt của họ, chẳng hạn như bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Đổi lại, điều này có tác động trực tiếp đến đa dạng sinh học bằng cách giảm thiểu ô nhiễm và tác động gián tiếp bằng cách giảm lượng khí nhà kính thải ra từ các lò đốt rác và bãi chôn lấp. Bảo tồn các hệ sinh thái nguyên vẹn để các thế hệ tương lai tận hưởng rõ ràng là rất quan trọng, nhưng đa dạng sinh học không phải là một loại tùy chọn bổ sung. Sự đa dạng có thể là “gia vị của cuộc sống”, nhưng sự đa dạng sinh học cũng là hệ thống hỗ trợ sự sống của chúng ta.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

Questions 14-20

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?
In boxes 14-20 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement is true

FALSE              if the statement is false

NOT GIVEN    if the information is not given in the passage

 

14   The term “biodiversity” consists of living creatures and the environment that they live in.

15   There are species that have not been researched because it’s unnecessary to study all creatures.

16   It is not necessary to investigate all creatures in a certain place.

17   The press more often than not focuses on animals well-known.

18   There is a successful case that cactus moth plays a positive role in the US.

19   Usage of hardwoods is forbidden in some European countries.

20   Agriculture experts advise farmers to plant single crops in the field in terms of sustainable farming.

 

Questions 21-26

Complete the following summary of the paragraphs of Reading Passage, using NO MORE THAN TWO WORDS from the Reading Passage for each answer.
Write your answers in boxes 21-26 on your answer sheet. 

 

Because of the ignorance brought by media, people tend to neglect significant creatures called 21……………………. Every creature has diet connections with others, such as 22…………………………., which provide a majority of foods for other species. In some states of America, the  decline in a number of sea otters leads to the boom of 23………………………. An impressing case is that imported 24………………………. successfully tackles the plant cacti in 25………………………… However, the operation is needed for the government to increase its financial support in 26………………………..

 

 

ĐÁP ÁN:

14. TRUE

15. FALSE

16. TRUE

17. TRUE

18. FALSE

19. NOT GIVEN

20. NOT GIVEN

21. keystone

22. fig family/figs

23. sea urchins (urchins)

24. cactus moth

25. Australia

26. Public education

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status