Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Communication in science


Communication in science giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Communication in science

A

Science plays an increasingly significant role in people’s lives, making the faithful communication of scientific developments more important than ever. Yet such communication is fraught with challenges that can easily distort discussions, leading to unnecessary confusion and misunderstandings.

Khoa học ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống con người, khiến việc truyền đạt trung thực những phát triển khoa học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, sự giao tiếp như vậy đầy rẫy những thách thức có thể dễ dàng bóp méo các cuộc thảo luận, dẫn đến những nhầm lẫn và hiểu lầm không cần thiết.

B

Some problems stem from the esoteric nature of current research and the associated difficulty of finding sufficiently faithful terminology. Abstraction and complexity are not signs that a given scientific direction is wrong, as some commentators have suggested, but are instead a tribute to the success of human ingenuity in meeting the increasingly complex challenges that nature presents. They can, however, make communication more difficult. But many of the biggest challenges for science reporting arise because in areas of evolving research, scientists themselves often only partly understand the full implications of any particular advance or development. Since that dynamic applies to most of the scientific developments that directly affect people’s lives global warming, cancer research, and diet studies – learning how to overcome it is critical to spurring a more informed scientific debate among the broader public.

Một số vấn đề xuất phát từ bản chất bí mật của nghiên cứu hiện tại và khó khăn liên quan đến việc tìm ra thuật ngữ đủ chính xác. Tính trừu tượng và phức tạp không phải là dấu hiệu cho thấy một hướng khoa học nhất định là sai như một số nhà bình luận đã đề xuất mà thay vào đó là sự tôn vinh cho sự thành công của sự khéo léo của con người trong việc đáp ứng những thách thức ngày càng phức tạp mà thiên nhiên đặt ra. Tuy nhiên, chúng có thể khiến việc truyền đạt trở nên khó khăn hơn. Nhưng nhiều thách thức lớn nhất đối với việc báo cáo khoa học nảy sinh vì trong các lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển, bản thân các nhà khoa học thường chỉ hiểu một phần ý nghĩa đầy đủ của bất kỳ tiến bộ hoặc phát triển cụ thể nào. Vì động lực đó áp dụng cho hầu hết các phát triển khoa học ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người, hiện tượng nóng lên toàn cầu, nghiên cứu về ung thư, nghiên cứu về chế độ ăn uống – học cách vượt qua nó là điều quan trọng để thúc đẩy một cuộc tranh luận khoa học sáng suốt hơn trong cộng đồng rộng lớn hơn.

faithful (adj): trung thực, chính xác

C

Ambiguous word choices are the source of some misunderstandings. Scientists often employ colloquial terminology, which they then assign a specific meaning that is impossible to fathom without proper training. The term “relativity,” for example, is intrinsically misleading. Many interpret the theory to mean that everything is relative and there are no absolutes. Yet although the measurements any observer makes depend on his coordinates and reference frame, the physical phenomena he measures have an invariant description that transcends that observer’s particular coordinates. Einstein’s theory of relativity is really about finding an invariant description of physical phenomena. True, Einstein agreed with the idea that his theory would have been better named “Invariant theory.” But the term “relativity” was already entrenched at the time for him to change. 

Sự lựa chọn từ ngữ mơ hồ là nguồn gốc của một số hiểu lầm. Các nhà khoa học thường sử dụng thuật ngữ thông dụng, sau đó họ gán một ý nghĩa cụ thể mà không thể hiểu được nếu không được đào tạo bài bản. Ví dụ, thuật ngữ “thuyết tương đối” về bản chất là sai lệch. Nhiều người giải thích lý thuyết này có nghĩa là mọi thứ đều tương đối và không có cái tuyệt đối. Tuy nhiên, mặc dù các phép đo mà bất kỳ người quan sát nào thực hiện đều phụ thuộc vào tọa độ và hệ quy chiếu của anh ta, nhưng các hiện tượng vật lý mà anh ta đo có một mô tả bất biến vượt qua các tọa độ cụ thể của người quan sát đó. Thuyết tương đối của Einstein thực sự là về việc tìm kiếm một mô tả bất biến về các hiện tượng vật lý. Đúng vậy, Einstein đồng ý với ý kiến rằng lý thuyết của ông đáng lẽ nên được đặt tên là “Lý thuyết bất biến”. Nhưng thuật ngữ “thuyết tương đối” đã ăn sâu vào thời điểm đó để mà ông phải thay đổi.

fathom (v): tìm hiểu, thăm dò

D

“The uncertainty principle” is another frequently abused term. It is sometimes interpreted as a limitation on observers and their ability to make measurements.

“Nguyên lý bất định” là một thuật ngữ khác thường bị lạm dụng. Đôi khi nó được hiểu là một hạn chế đối với người quan sát và khả năng thực hiện phép đo của họ.

E

But it is not about intrinsic limitations on any one particular measurement; it is about the inability to precisely measure particular pairs of quantities simultaneously? The first interpretation is perhaps more engaging from a philosophical or political perspective. It’s just not what the science is about.

Nhưng nó không phải là những hạn chế nội tại đối với bất kỳ phép đo cụ thể nào; đó là về việc không thể đo chính xác các cặp đại lượng cụ thể cùng một lúc? Cách giải thích đầu tiên có lẽ hấp dẫn hơn từ góc độ triết học hoặc chính trị. Đó không phải là điều mà khoa học hướng tới.

F

Even the word “theory” can be a problem. Unlike most people, who use the word to describe a passing conjecture that they often regard as suspect, physicists have very specific ideas in mind when they talk about theories. For physicists, theories entail a definite physical framework embodied in a set of fundamental assumptions about the world that lead to a specific set of equations and predictions – ones that are borne out by successful predictions. Theories aren’t necessarily shown to be correct or complete immediately. Even Einstein took the better part of a decade to develop the correct version of his theory of general relativity. But eventually both the ideas and the measurements settle down and theories are either proven correct, abandoned or absorbed into other, more encompassing theories.

Ngay cả từ “lý thuyết” cũng có thể là một vấn đề. Không giống như hầu hết mọi người, những người sử dụng từ này để mô tả một phỏng đoán thoáng qua mà họ thường coi là đáng ngờ, các nhà vật lý có những ý tưởng rất cụ thể trong đầu khi họ nói về các lý thuyết. Đối với các nhà vật lý, các lý thuyết đòi hỏi một khuôn khổ vật lý xác định được thể hiện trong một tập hợp các giả định cơ bản về thế giới dẫn đến một tập hợp các phương trình và dự đoán cụ thể – những phương trình được đưa ra bởi các dự đoán thành công. Các lý thuyết không nhất thiết phải được chứng minh là đúng hoặc hoàn chỉnh ngay lập tức. Ngay cả Einstein cũng mất gần một thập kỷ để phát triển phiên bản chính xác của thuyết tương đối rộng của mình. Nhưng cuối cùng thì cả ý tưởng và phép đo đều ổn thỏa và các lý thuyết hoặc được chứng minh là đúng, bị loại bỏ hoặc được hấp thụ vào các lý thuyết khác, bao quát hơn.

the better part of: almost all of; most of
"it is the better part of a mile"

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

G

“Global warming” is another example of problematic terminology. Climatologists predict more drastic fluctuations in temperature and rainfall – not necessarily that every place will be warmer. The name sometimes subverts the debate, since it lets people argue that their winter was worse, so how could there be global warming? Clearly “global climate change” would have been a better name. But not all problems stem solely from poor word choices. Some stem from the intrinsically complex nature of much of modern science. Science sometimes transcends this limitation: remarkably, chemists were able to detail the precise chemical processes involved in the destruction of the ozone layer, making the evidence that chlorofluorocarbon gases (Freon, for example) were destroying the ozone layer indisputable.

“Sự nóng lên toàn cầu” là một ví dụ khác về thuật ngữ có vấn đề. Các nhà khí hậu học dự đoán những biến động mạnh hơn về nhiệt độ và lượng mưa – không nhất thiết là mọi nơi sẽ ấm hơn. Cái tên này đôi khi lật đổ cuộc tranh luận, vì nó khiến mọi người tranh luận rằng mùa đông của họ tệ hơn, vậy làm sao có thể có hiện tượng nóng lên toàn cầu? Rõ ràng “biến đổi khí hậu toàn cầu” sẽ là một cái tên hay hơn. Nhưng không phải mọi vấn đề đều xuất phát từ việc lựa chọn từ ngữ kém. Một số xuất phát từ bản chất phức tạp của phần lớn khoa học hiện đại. Khoa học đôi khi vượt qua giới hạn này: đáng chú ý là các nhà hóa học đã có thể trình bày chi tiết các quá trình hóa học chính xác liên quan đến sự phá hủy tầng ozone, đưa ra bằng chứng cho thấy khí chlorofluorocarbon (ví dụ như Freon) đang phá hủy tầng ozone là không thể chối cãi.

H

A better understanding of the mathematical significance of results and less insistence on a simple story would help to clarify many scientific discussions. For several months, Harvard was tortured months, and Harvard was tortured by empty debates over the relative intrinsic scientific abilities of men and women. One of the more amusing aspects of the discussion was that those who believed in the differences and those who didn’t use the same evidence about gender-specific special ability? How could that be? The answer is that the data shows no substantial effects. Social factors might account for these tiny differences, which in any case have an unclear connection to scientific ability. Not much of a headline when phrased that way, is it? Each type of science has its own source of complexity and potential for miscommunication. Yet there are steps we can take to improve public understanding in all cases. The first would be to inculcate a greater understanding and acceptance of indirect scientific evidence. The information from an unmanned space mission is no less legitimate than the information from one in which people are on board.

Hiểu rõ hơn về ý nghĩa toán học của các kết quả và bớt nhấn mạnh vào một câu chuyện đơn giản sẽ giúp làm sáng tỏ nhiều cuộc thảo luận khoa học. Trong vài tháng, Harvard đã bị tra tấn hàng tháng, Harvard đã bị tra tấn bởi những cuộc tranh luận trống rỗng về khả năng khoa học nội tại tương đối của đàn ông và phụ nữ. Một trong những khía cạnh thú vị hơn của cuộc thảo luận là những người tin vào sự khác biệt và những người không sử dụng bằng chứng giống nhau về khả năng đặc biệt dành riêng cho giới tính? Làm thế nào mà có thể được? Câu trả lời là dữ liệu không cho thấy tác động đáng kể nào. Các yếu tố xã hội có thể giải thích cho những khác biệt nhỏ này, mà trong mọi trường hợp đều có mối liên hệ không rõ ràng với khả năng khoa học. Không có nhiều tiêu đề khi diễn đạt theo cách đó, phải không? Mỗi loại khoa học đều có nguồn gốc phức tạp và khả năng truyền đạt sai lệch riêng. Tuy nhiên, có những bước chúng ta có thể thực hiện để cải thiện sự hiểu biết của công chúng trong mọi trường hợp. Đầu tiên là khắc sâu sự hiểu biết và chấp nhận bằng chứng khoa học gián tiếp. Thông tin từ một sứ mệnh không gian không người lái cũng hợp pháp không kém thông tin từ một sứ mệnh có người trên tàu.

I

This doesn’t mean questioning an interpretation, but it also doesn’t mean equating indirect evidence with blind belief, as people sometimes suggest. Second, we might need different standards for evaluating science with urgent policy implications than research with purely theoretical value. When scientists say they are not certain about their predictions, it doesn’t necessarily mean they’ve found nothing substantial. It would be better if scientists were more open about the mathematical significance of their results and if the public didn’t treat math as quite so scary; statistics and errors, which tell us the uncertainty in a measurement, give us the tools to evaluate new developments fairly.

Điều này không có nghĩa là đặt câu hỏi về cách giải thích, nhưng cũng không có nghĩa là đánh đồng bằng chứng gián tiếp với niềm tin mù quáng, như mọi người đôi khi gợi ý. Thứ hai, chúng ta có thể cần những tiêu chuẩn khác để đánh giá khoa học có ý nghĩa chính sách cấp bách so với nghiên cứu có giá trị lý thuyết thuần túy. Khi các nhà khoa học nói rằng họ không chắc chắn về dự đoán của mình, điều đó không nhất thiết có nghĩa là họ không tìm thấy điều gì đáng kể. Sẽ tốt hơn nếu các nhà khoa học cởi mở hơn về ý nghĩa toán học trong các kết quả của họ và nếu công chúng không coi toán học là một điều quá đáng sợ; số liệu thống kê và sai sót, cho chúng ta biết độ không đảm bảo trong phép đo, cung cấp cho chúng ta công cụ để đánh giá những phát triển mới một cách công bằng.

J

But most importantly, people have to recognize that science can be complex. If we accept only simple stories, the description will necessarily be distorted. When advances are subtle or complicated, scientists should be willing to go the extra distance to give proper explanations and the public should be more patient about the truth. Even so, some difficulties are unavoidable. Most developments reflect work in progress, so the story is complex because no one yet knows the big picture.

Nhưng quan trọng nhất, mọi người phải thừa nhận rằng khoa học có thể phức tạp. Nếu chúng ta chỉ chấp nhận những câu chuyện đơn giản thì sự mô tả nhất thiết sẽ bị bóp méo. Khi những tiến bộ tinh tế hoặc phức tạp, các nhà khoa học nên sẵn sàng đi xa hơn để đưa ra những lời giải thích phù hợp và công chúng nên kiên nhẫn hơn về sự thật. Mặc dù vậy, một số khó khăn là không thể tránh khỏi. Hầu hết các diễn biến đều phản ánh công việc đang được tiến hành, vì vậy câu chuyện rất phức tạp vì chưa ai biết được bức tranh toàn cảnh.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

Questions 27-31

Choose the correct letter ABC or D.
Write your answers in boxes 27-31 on your answer sheet.

 

27   Why faithful science communication important?

  Science plays an increasingly significant role in people’s lives.

B   Science is fraught with challenges public are interested in.

  The nature of complexity in science communication leads to confusion.

  Scientific inventions are more important than ever before.

 

28   what is the reason that the author believes for the biggest challenges for science reporting

A   phenomenon such as global warming, cancer research, diet studies is too complex.

  Scientists themselves often only partly understand the Theory of Evolution

  Scientists do not totally comprehend the meaning of certain scientific evolution

  Scientists themselves often partly understand the esoteric communication nature

 

29   According to the  3rd paragraph, the reference to the term and example of “theory of relativity” is to demonstrate

  theory of relativity is about an invariant physical phenomenon

  common people may be misled by the inaccurate choice of scientific phrase

  the term “relativity,” is designed to be misleading public

D   everything is relative and there is no absolutes existence

 

30   Which one is a good example of appropriate word choice:

A   Scientific theory for the uncertainty principle

  phenomenon of Global warming

C   the importance of ozone layer

D   Freon’s destructive process on environmental

 

31   What is a surprising finding of the Harvard debates in the passage?

A   There are equal intrinsic scientific abilities of men and women.

  The proof applied by both sides seemed to be of no big difference.

  The scientific data usually shows no substantial figures to support a debated idea.

  Social factors might have a clear connection to scientific ability.

 

Questions 32-35

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?
In boxes 32-35 on your answer sheet, write

TRUE               if the statement is true

FALSE              if the statement is false

NOT GIVEN    if the information is not given in the passage 

 

32   “Global warming” scientifically refers to greater fluctuations in temperature and rainfall rather than a universal temperature rise.

33   More media coverage of “global warming” would help the public to recognize the phenomenon.

34   Harvard debates should focus more on female scientist and male scientists

35   Public understanding and acceptance of indirect scientific evidence in all cases would lead to confusion

 

Questions 36-40

Complete the following summary of the paragraphs of Reading Passage

Using NO MORE THAN TWO WORDS from the Reading Passage for each answer.

Write your answers in boxes 36-40 on your answer sheet. 

 

Science Communication is fraught with challenges that can easily distort discussions, leading to unnecessary confusion and misunderstandings. Firstly, Ambiguous 36…………………… are the source of some misunderstandings. Common people without proper training do not understand clearly or deeply a specific scientific meaning via the 37…………………. scientists often employed. Besides, the measurements any 38…………………… makes can not be confined to describe in a(n) constant 39…………………….. yet the phenomenon can be. What’s more, even the word “theory” can be a problem. Theories aren’t necessarily shown to be correct or complete immediately since scientists often evolved better versions of specific theories, a good example can be the theory of 40……………………. Thus, most importantly people have to recognize that science can be complex.

 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


ĐÁP ÁN

27. A

28. C

29. B

30. D

31. B

32. YES

33. NOT GIVEN

34. NOT GIVEN

35. NO

36. word choices

37. colloquial terminology

38. observer

39. invariant description

40. (theory of) general relativity

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status