ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - The economic importance of coral reefs

The economic importance of coral reefs

A lot of people around the world are dependent, or partly dependent, on coral reefs for their livelihoods. They often live adjacent to the reef, and their livelihood revolves around the direct extraction, processing and sale of reef resources such as shell fish and seaweeds. In addition

Thumbnail

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN:

 The economic importance of coral reefs

 

 

A lot of people around the world are dependent, or partly dependent, on coral reefs for their livelihoods. They often live adjacent to the reef, and their livelihood revolves around the direct extraction, processing and sale of reef resources such as shell fish and seaweeds. In addition, their homes are sheltered by the reef from wave action. ĐOẠN 1

Nhiều người trên khắp thế giới đang phụ thuộc hoặc phụ thuộc một phần vào những rạn san hô vì kế sinh nhai. Họ thường sống gần kề rạn san hô và kế sinh nhai của họ xoay quanh việc khai thác trực tiếp, xử lý và bán các tài nguyên trong rạn san hô như cá có vỏ và rong biển. Ngoài ra, nhà của họ được rạn san hô che chắn khỏi tác động của sóng.

Reef flats and shallow reef lagoons are accessible on foot, without the need for a boat, and so allow women, children and the elderly to engage directly in manual harvesting, or ‘reef-gleaning’. This is a significant factor distinguishing reef-based fisheries from near-shore sea fisheries. Near-shore fisheries are typically the domain of adult males, in particular where they involve the use of boats, with women and children restricted mainly to shore-based activities. However, in a coral-reef fishery the physical accessibility of the reef opens up opportunities for direct participation by women, and consequently increases their independence and the importance of their role in the community. It also provides a place for children to play, and to acquire important skills and knowledge for later in life. For example, in the South West Island of Tobi, in the Pacific Ocean, young boys use simple hand lines with a loop and bait at the end to develop the art of fishing on the reef. Similarly, in the Surin Islands of Thailand, young Moken boys spend much of their time playing, swimming and diving in shallow reef lagoons, and in doing so build crucial skills for their future daily subsistence. ĐOẠN 2

 

Có thể đi bộ đến các đầm san hô và các vũng san hô cạn ven biển mà không cần thuyền, và vì thế cho phép phụ nữ, trẻ em và người già tham gia trực tiếp trong việc thu hoạch thủ công hoặc " lượm, nhặt xung quanh rạn san hô". Đây là một nhân tố quan trọng phân biệt nghề cá xung quanh rạn san hô với các nghề cá gần bờ. Đánh bắt cá gần bờ thường là lĩnh vực của đàn ông trưởng thành, đặc biệt nơi mà họ bao gồm việc dùng thuyền, đối lập với phụ nữ và trẻ em bị hạn chế chủ yếu với các hoạt động trên bờ. Tuy nhiên, trong một khu đánh bắt cá xung quanh rạn san hô, tính dễ tiếp cận của san hô mở ra những cơ hội cho sự tham gia của phụ nữ và do đó tăng tính độc lập của họ và tầm quan trọng về vai trò của họ trong cộng đồng. Nó cũng cung cấp một nơi cho trẻ em chơi đùa và để đạt được những kỹ năng và hiểu biết quan trọng cho đời sống sau này. Ví dụ, ở Tây Nam đảo Tobi, ở Biển Thái Bình Dương, những câu trai trẻ sử dụng dây đơn giản có sẵn trong tay cộng với một cái móc và mồi ở cuối móc để phát triển nghệ thuật câu cá trên rạn san hô. Tương tự như vậy, ở Đảo Surin Thái Lan, những chàng trai trẻ Moken dành hầu hết thời gian chơi đùa, bơi và lặn trong những đầm san hô nông, và do đó tạo dựng được các kỹ năng quan trọng cho việc kiếm sống hàng này trong tương lai.



Secondary occupations, such as fish processing and marketing activities, are often dominated by women, and offer an important survival strategy for households with access to few other physical assets (such as boats and gear), for elderly women, widows, or the wives of infirm men. On Ulithi Atoll in the western Pacific, women have a distinct role and rights in the distribution of fish catches. This is because the canoes, made from mahogany logs from nearby Yap Island, are obtained through the exchange of cloth made by the women of Ulithi. Small-scale reef fisheries support the involvement of local women traders and their involvement can give them greater control over the household income, and in negotiating for loans or credit. Thus their role is not only important in providing income for their families, it also underpins the economy of the local village. ĐOẠN 3Các công việc phụ như xử lý cá và các hoạt động tiếp thị thường được phụ nữ chiếm lĩnh, và mang đến một chiến lược sinh tồn quan trọng cho các hộ gia đình có ít tài sản hữu hình khác ( như thuyền và phụ tùng), cho phụ nữ lớn tuổi, hóa phụ hoặc vợ của những người đàn ông ốm yếu. Ở Ulithi Atoll ở Tây Thái Bình Dương, phụ nữ có vai trò riêng biệt và quyền hành trong việc phân phối sản lượng cá. Đó là vì ca nô được làm từ gỗ dụ từ hòn đảo Yap gần đó có được là từ việc trao đổi vải do phụ nữ Ulithi làm được. Đánh bắt cá san hô quy mô nhỏ hỗ trợ cho sự tham gia của các nữ thương nhân địa phương và sự tham gia của họ mang lại cho họ sự kiểm soát thu nhập gia đình tốt hơn, và trong việc thương thảo các khoản vay và tín dụng. Do vậy vai trò của họ không chỉ quan trọng trong việc cung cấp thu nhập cho gia đình họ, nó cũng làm nền tảng cho kinh tế của ngôi làng ở địa phương.

 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.

4. Ngoài ra chúng tôi sẽ tặng miễn phí bộ đề 400 bài ielts reading và đặc quyền được hỏi bất kỳ vấn đề thắc mắc nào về ngữ pháp, dịch, từ vựng hay trong quá trình làm bài tập reading đặc biệt dành cho các bạn đăng ký Khóa học Ielts Speaking 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài 100%. Các bạn có thể tham khảo thông tin tại đây. Hoặc inbox để được tư vấn chi tiết.


Poor people with little access to land, labour and financial resources are particularly reliant on exploiting natural resources, and consequently, they are vulnerable to seasonal changes in the availability of those resources. The diversity of coral reef fisheries, combined with their physical accessibility and the protection they provide against bad weather, make them relatively stable compared with other fisheries, or land-based agricultural production. ĐOẠN 4

In many places, the reef may even act as a resource bank, used as a means of saving food for future times of need. In Manus, Papua New Guinea, giant clams are collected and held in walled enclosures on the reef, until they are needed during periods of rough weather. In Palau,  sea cucumbers are seldom eaten during good weather in an effort to conserve their populations for months during which rough weather prohibits good fishing. ĐOẠN 5


Coral reef resources also act as a buffer against seasonal lows in other sectors, particularly agriculture. For example, in coastal communities in northern Mozambique, reef harvests provide key sources of food and cash when agricultural production is low, with the peak in fisheries production coinciding with the period of lowest agricultural stocks. In Papua New Guinea, while agriculture is the primary means of food production, a large proportion of the coastal population engage in sporadic subsistence fishing. ĐOẠN 6

In many coral-reef areas, tourism is one of the main industries bringing employment, and in many cases is promoted to provide alternatives to fisheries-based livelihoods, and to ensure that local reef resources are conserved. In the Caribbean alone, tours based on scuba-diving have attracted 20 million people in one year. The upgrading of roads and communications associated with the expansion of tourism may also bring benefits to local communities. However, plans for development must be considered carefully. The ability of the poorer members of the community to access the benefits of tourism is far from guaranteed, and requires development guided by social, cultural and environmental principles. There is growing recognition that sustainability is a key requirement, as encompassed in small-scale eco-tourism activities, for instance. ĐOẠN 7


Where tourism development has not been carefully planned, and the needs and priorities of the local community have not been properly recognised, conflict has sometimes arisen between tourism and local, small-scale fishers. ĐOẠN 8

 

 

Questions 1-7

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 307?

In boxes 1-7 on your answer sheet, write -

TRUE           if the statement agrees with the information
FALSE          if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this

1. In most places, coral-reef gleaning is normally carried out by men.
2. Involvement in coral-reef-based occupations raises the status of women.
3. Coral reefs provide valuable learning opportunities for young children.
4. The women of Ulithi Atoll have some control over how fish catches are shared out.
5. Boats for use by the inhabitants of Ulithi are constructed on Yap Island.
6. In coral reef fisheries, only male traders can apply for finance.
7. Coral reefs provide a less constant source of income than near-shore seas.

Questions 8-13

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.


How coral-reef-based resources protect people during difficult times

Coral reefs can provide

       a resource bank, e.g. for keeping clams and 8 ......................
      • a seasonal back-up, when 9 ...................... products are insufficient,e.g. in northern Mozambique.

      • a tourist attraction, e.g. 10 ..................... tours in the Caribbean.

Benefits for local people include:

      • The creation of jobs.
      • Improvements to roads and 11 ......................

Important considerations:

     • Development must be based on appropriate principles.
     • Need for 12 ......................

Poorly-planned development can create 13 ......................  with local fishers.


 

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:  

The economic importance of coral reefs

 

Questions 1-7

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 307?

In boxes 1-7 on your answer sheet, write -

TRUE           if the statement agrees with the information
FALSE          if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this

1.F In most places, coral-reef gleaning is normally carried out by men.

Trong hầu hết các nơi, lượm, nhặt xung quanh rạn san hô thường được thực hiện bởi đàn ông

Giải thích: đoạn 2

Reef flats and shallow reef lagoons are accessible on foot, without the need for a boat, and so allow women, children and the elderly to engage directly in manual harvesting, or ‘reef-gleaning’


2.T Involvement in coral-reef-based occupations raises the status of women.

Sự tham gia trong các nghề dựa trên rạn san hô nâng cao vị thế của phụ nữ

Giải thích:đoạn 2

However, in a coral-reef fishery the physical accessibility of the reef opens up opportunities for direct participation by women, and consequently increases their independence and the importance of their role in the community. 

 

 

 

Questions 8-13

Complete the notes below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.


How coral-reef-based resources protect people during difficult times

Các nguồn tài nguyên dựa vào san hô bảo vệ mọi người trong những lúc khó khăn như thế nào

Coral reefs can provide/ San hô cung cấp

       a resource bank, e.g. for keeping clams and 8 .......sea cucumbers...............

một ngân hàng tài nguyên ví dụ để bảo vệ những con trai và hải sâm

Giải thích: đoạn 5

In Palau,  sea cucumbers are seldom eaten during good weather in an effort to conserve their populations for months during which rough weather prohibits good fishing.


      • a seasonal back-up, when 9 ....agricultural.................. products are insufficient,e.g. in northern Mozambique.

Dự phòng mùa màng khi sản phẩm nông nghiệp không đủ ví dụ ở Bắc Mozambique

Giải thích: đoạn 6

For example, in coastal communities in northern Mozambique, reef harvests provide key sources of food and cash when agricultural production is low, with the peak in fisheries production coinciding with the period of lowest agricultural stocks. 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.

4. Ngoài ra chúng tôi sẽ tặng miễn phí bộ đề 400 bài ielts reading và đặc quyền được hỏi bất kỳ vấn đề thắc mắc nào về ngữ pháp, dịch, từ vựng hay trong quá trình làm bài tập reading đặc biệt dành cho các bạn đăng ký Khóa học Ielts Speaking 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài 100%. Các bạn có thể tham khảo thông tin tại đây. Hoặc inbox để được tư vấn chi tiết.

 


 

Answer:
1. FALSE
2. TRUE
3. TRUE
4. TRUE
5. NOT GIVEN
6. FALSE
7. FALSE
8. sea cucumbers
9. agricultural
10. scuba diving
11. communications
12. sustainability
13. conflict


 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status