ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - Learning color words

Learning color words

Young children struggle with color concepts, and the reason for this may have something to do with how we use the words that describe them.

A
In the course of the first few years of their lives, children who are brought up in English- speaking homes successfully master the use of hundreds of words.

Thumbnail

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN:

Learning color words

 

Young children struggle with color concepts, and the reason for this may have something to do with how we use the words that describe them.

Trẻ nhỏ gặp khó khăn với các khái niệm về màu sắc và lý do của điều này có thể liên quan đến cách chúng ta sử dụng các từ mô tả chúng.

A
In the course of the first few years of their lives, children who are brought up in English- speaking homes successfully master the use of hundreds of words. Words for objects, actions, emotions, and many other aspects of the physical world quickly become part of their infant repertoire. For some reason, however, when it comes to learning color words, the same children perform very badly. At the age of four months, babies can distinguish between basic color categories. Yet it turns out they do this in much the same way as blind children. "Blue" and "yellow" appear in older children's expressive language in answer to questions such as "What color is this?", but their mapping of objects to individual colors is haphazard and interchangeable. If shown a blue cup and asked about its color, typical two-year-olds seem as likely to come up with "red" as "blue." Even after hundreds of training trials, children as old as four may still end up being unable to accurately sort objects by color.

Trong quá trình vài năm đầu đời, những đứa trẻ lớn lên trong các gia đình nói tiếng Anh thành thạo sử dụng hàng trăm từ. Các từ chỉ đồ vật, hành động, cảm xúc và nhiều khía cạnh khác của thế giới vật chất nhanh chóng trở thành một phần trong kho từ vựng của trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, vì một số lý do, khi nói đến việc học các từ chỉ màu sắc, những đứa trẻ đó lại thể hiện rất tệ. Khi được bốn tháng tuổi, bé có thể phân biệt giữa các loại màu cơ bản. Tuy nhiên, hóa ra chúng làm điều này theo cách tương tự như những đứa trẻ mù. "Xanh" và "vàng" xuất hiện trong ngôn ngữ diễn đạt của trẻ lớn hơn để trả lời các câu hỏi như "Đây là màu gì?", nhưng việc sắp xếp các vật thể với các màu riêng lẻ của chúng rất lung tung và có thể hoán đổi cho nhau. Nếu được cho xem một chiếc cốc màu xanh và được hỏi về màu sắc của nó, những đứa trẻ hai tuổi điển hình dường như sẽ nghĩ ra "đỏ" là "xanh". Ngay cả sau hàng trăm thử nghiệm huấn luyện, trẻ em từ bốn tuổi vẫn có thể không thể phân loại chính xác các đồ vật theo màu sắc.

haphazard (adj): bừa bãi, lung tung

map (v): Sắp xếp, sắp đặt, vạch ra



B
In an effort to work out why this is, cognitive scientists at Stanford University in California hypothesized that children's incompetence at color-word learning may be directly linked to the way these words are used in English. While word order for color adjectives varies, they are used overwhelmingly in pre-nominal position (e.g. "blue cup"); in other words, the adjective comes before the noun it is describing. This is in contrast to post-nominal position (e.g. "The cup is blue") where the adjective comes after the noun. It seems that the difficulty children have may not be caused by any unique property of color, or indeed, of the world. Rather, it may simply come down to the challenge of having to make predictions from color words to the objects they refer to, instead of being able to make predictions from the world of objects to the color words.

Trong nỗ lực tìm ra câu hỏi tại sao lại như vậy, các nhà khoa học nhận thức tại đại học Stanford ở California đã đưa ra giả thuyết rằng việc trẻ em không có khả năng học những từ chỉ màu sắc có lẽ được liên hệ trực tiếp với cách mà những từ này được sử dụng trong tiếng Anh. Trong khi trật tự từ dành cho tính từ màu sắc thay đổi khác nhau, chúng được sử dụng rất nhiều ở vị trí trước danh từ ( ví dụ: " blue cup"); nói cách khác khác, tính từ đứng trước danh từ mà nó đang mô tả. Điều này trái ngược với vị trí sau danh từ ( ví dụ: The cup is blue) nơi mà tính từ đứng sau danh từ. Dường như khó khăn mà những đứa trẻ gặp phải không phải do bất kỳ tính chất đặc biệt nào của màu sắc hay thực sự là vì thế giới vật chất. Thay vào đó, nó rột cuộc có thể chỉ đơn giản là làm khó việc phải dự đoán từ chỉ màu sắc cho những vật thể đang có màu đó ( vật này có màu gì), thay vì có thể đưa ra dự đoán từ thế giới vật thể cho từ chỉ màu sắc ( màu này có những vật gì) .

( nghĩa là dự đoán vật này màu gì thay vì màu này gồm những vật gì)

come down to: rốt cuộc, chung quy lại

nominal: (ngôn ngữ học) như danh từ, giống danh từ



To illustrate, the word "chair" has a meaning that applies to the somewhat varied set of entities in the world that people use for sitting on. Chairs have features, such as arms and legs and backs, that are combined to some degree in a systematic way; they turn up in a range of chairs of different shapes, sizes, and ages. It could be said that children learn to narrow down the set of cues that make up a chair and in this way they learn the concept associated with that word. On the other hand, color words tend to be unique and not bound to other specific co-occurring features; there is nothing systematic about color words to help cue their meaning. In the speech that adults direct at children, color adjectives occur pre-nominally ("blue cup") around 70 percent of the time. This suggests that most of what children hear from adults will, in fact, be unhelpful in learning what color words refer to.

Để minh họa, từ " chair" có một nghĩa gắn với một tập hợp các thực thể khác nhau nào đó trong thế giới mà mọi người sử dụng để ngồi lên. Những cái ghế có những đặc điểm như là tay cầm và chân và lưng tựa, được kết hợp ở một mức độ nào đó theo một cách có hệ thống; chúng xuất hiện nhiều loại ghế với nhiều hình dạng, kích cỡ và thời đại khác nhau. Có thể nói rằng những đứa trẻ học cách thu hẹp tập hợp các dấu hiệu tạo nên một chiếc ghế và bằng cách này chúng học khái niệm gắn liền với từ đó. Mặc khác, những từ màu sắc có xu hướng là duy nhất và không được liên kết với những đặc điểm cụ thể xuất hiện đồng thời khác; không có thứ gì có hệ thống về các từ màu sắc để giúp gợi ý ý nghĩa của chúng. Trong văn nói mà người lớn hướng đến trẻ em, các tính từ chỉ màu sắc xuất hiện trước danh từ " blue cup" khoảng 70% thời gian. Điều này cho thấy rằng hầu hết những gì những đứa trẻ nghe từ người lớn trên thực tế sẽ không giúp ích trong việc học từ chỉ màu sắc nào đang nói đến.

C
To explore this idea further, the research team recruited 41 English children aged between 23 and 29 months and carried out a three- phase experiment. It consisted of a pre-test, followed by training in the use of color words, and finally a post-test that was identical to the pre-test. The pre- and post-test materials comprised six objects that were novel to the children. There were three examples of each object in each of three colors—red, yellow, and blue. The objects were presented on trays, and in both tests, the children were asked to pick out objects in response to requests in which the color word was either a prenominal ("Which is the red one?") or a post-nominal ("Which one is red?").


In the training, the children were introduced to a "magic bucket" containing five sets of items familiar to 26-month-olds (balls, cups, crayons, glasses, and toy bears) in each of the three colors. The training was set up so that half the children were presented with the items one by one and heard them labelled with color words used pre-nominally ("This is a red crayon"), while the other half were introduced to the same items described with a post-nominal color word ("This crayon is red"). After the training, the children repeated the selection task on the unknown items in the post-test. To assess the quality of children's understanding of the color words, and the effect of each type of training, correct choices on items that were consistent across the pre- and post-tests were used to measure children's color knowledge.

 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 


D
Individual analysis of pre- and post-test data, which confirmed parental vocabulary reports, showed the children had at least some knowledge of the three colour words: they averaged two out of three correct choices in response to both pre- and post-nominal question types, which, it has been pointed out, is better than chance. When children's responses to the question types were assessed independently, performance was at its most consistent when children were both trained and tested on post-nominal adjectives, and worst when trained on pre-nominal adjectives and tested on post-nominal adjectives. Only children who had been trained with post- nominal color-word presentation and then tested with post-nominal question types were significantly more accurate than chance. Comparing the pre- and post-test scores across each condition revealed a significant decline in performance when children were both pre- and post-tested with questions that placed the color words pre-nominally.

As predicted, when children are exposed to color adjectives in post-nominal position, they learn them rapidly (after just five training trials per color); when they are presented with them pre-nominally, as English overwhelmingly tends to do, children show no signs of learning.

Questions 1-4

The Reading Passage has four sections A-D.

Choose the correct heading for each section from the list of headings below.

List of Headings

i     A possible explanation
ii     Why names of objects are unhelpful
iii     Checking out the theory
iv     A curious state of affairs
v     The need to look at how words are formed
vi     How age impacts on learning colours
vii     Some unsurprising data

 

1. Section A
2. Section B
3. Section C
4. Section D

Questions 5-9

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.


                                                   The Hypothesis

Children learn many words quite quickly, but their ability to learn colour words takes longer than expected.

In fact, despite 5 ......................... many four-year olds still struggle to arrange objects into colour categories.

Scientists have hypothesised that this is due to the 6 ......................... of the adjectives in a phrase or sentence and the challenges this presents.

While objects consist of a number of 7 ......................... that can be used to recognise other similar objects, the 8 .........................  of a colour cannot be developed using the same approach. As a consequence, the way colour words tend to be used in English may be 9 ......................... to children.

Questions 10-13

Choose TWO letters, A-E.

Questions 10-11

Which TWO of the following statements about the experiment are true?

A. The children were unfamiliar with the objects used in the pre- and post-test.
B. The children had to place the pre- and post-test objects onto coloured trays.
C. The training was conducted by dividing the children into two groups.
D. Pre-nominal questions were used less frequently than post-nominal questions in the training.
E. The researchers were looking for inconsistencies in children's knowledge of word order.


Questions 12-13

Which TWO of the following outcomes are reported in the passage?

A. Average results contradicted parental assessment of children’s knowledge.
B. Children who were post-tested using post-nominal adjectives performed well, regardless of the type of training.
C. Greatest levels of improvement were achieved by children who were trained and post-tested using post-nominal adjectives.
D. Some children performed less well in the post-test than in the pre-test.
E. Some children were unable to accurately name any of the colours in the pre and post-tests.

 

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:

Learning color words

 

Questions 1-4

The Reading Passage has four sections A-D.

Choose the correct heading for each section from the list of headings below.


 

1. Section A/ iv     A curious state of affairs

Giải thích: tò mò vì sao trẻ em không phân biệt màu sắc tốt


2. Section B/i     A possible explanation

Giải thích: 

In an effort to work out why this is, cognitive scientists at Stanford University in California hypothesized that (=possible explanation) children's incompetence at color-word learning may be directly linked to the way these words are used in English. While word order for color adjectives varies, they are used overwhelmingly in pre-nominal position (e.g. "blue cup"); in other words, the adjective comes before the noun it is describing. This is in contrast to post-nominal position (e.g. "The cup is blue") where the adjective comes after the noun.

 

Questions 5-9

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.


                                                   The Hypothesis

Children learn many words quite quickly, but their ability to learn colour words takes longer than expected.

Trẻ em học nhiều từ chỉ màu sắc rất nhanh, nhưng khả năng học về từ màu sắc của chúng cần nhiều thời gian hơn mong đợi

In fact, despite 5 ........training trials ................. many four-year olds still struggle to arrange objects into colour categories.

Thực tế, bất kể kiểu thử nghiệm huấn luyện nào nhiều đứa trẻ 4 tuổi vẫn vật lộn để sắp xếp các vật thể vào các mục màu sắc

Giải thích: Đoạn A

Even after hundreds of training trials, children as old as four may still end up being unable to accurately sort objects by color.



Scientists have hypothesised that this is due to the 6 .......position.................. of the adjectives in a phrase or sentence and the challenges this presents.

Các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết rằng đây là do vị trí của các tính từ trong một cụm từ hay câu và các thử thách mà điều này đưa ra

Giải thích: đoạn B

While word order for color adjectives varies, they are used overwhelmingly in pre-nominal position (e.g. "blue cup"); in other words, the adjective comes before the noun it is describing. This is in contrast to post-nominal position (e.g. "The cup is blue") where the adjective comes after the noun

 

 

Questions 10-13

Choose TWO letters, A-E.

Questions 10-11

Which TWO of the following statements about the experiment are true?

Hai tuyên bố nào sau đây về thử nghiệm là đúng?

A. The children were unfamiliar with the objects used in the pre- and post-test.

Trẻ em không quen với các vật thể được dùng trong bài kiểm tra tiền và hậu thử nghiệm

Giải thích: Đoạn C

 The pre- and post-test materials comprised six objects that were novel to the children.


B. The children had to place the pre- and post-test objects onto coloured trays.

Trẻ em phải đặt những vật thể của bài kiểm tra tiền và hậu thử nghiệm vào những cái khay màu


C. The training was conducted by dividing the children into two groups.

Buổi huấn luyện được thực hiện bằng cách chia trẻ em thành hai nhóm

Giải thích: Đoạn C

The training was set up so that half the children were presented with the items one by one and heard them labelled with color words used pre-nominally ("This is a red crayon"), while the other half were introduced to the same items described with a post-nominal color word ("This crayon is red").


D. Pre-nominal questions were used less frequently than post-nominal questions in the training.

Những câu hỏi trước danh từ được dùng ít hơn những câu hỏi danh từ sau danh từ trong đào tạo


E. The researchers were looking for inconsistencies in children's knowledge of word order.

Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm những điểm không nhất quán trong kiến thức của trẻ em về trật tự từ

 

 

 

 

Answer:
1. iv
2. i
3. iii
4. vii
5. training trials
6. position
7. cues
8. meaning
9. unhelpful
10. & 11. A, C [in either order]
12. & 13. C, D [in either order]


 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status