ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - It’s Eco-Logical

It’s Eco-Logical

Planning an eco-friendly holiday can be a minefield for the well- meaning traveller, says Steve Watkins. But help is now at hand.

If there were awards for tourism phrases that have been hijacked, diluted and misused then ‘ecotourism’ would earn top prize. The term first surfaced in the early 1980s

Thumbnail

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN: 

It’s Eco-Logical

 

 

Planning an eco-friendly holiday can be a minefield for the well-meaning traveler, says Steve Watkins. But help is now at hand.

Steve Watkins nói, việc lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ thân thiện với môi trường có thể là một bãi mìn đầy rẫy những nguy cơ tiềm ẩn đối với những người du lịch có thiện chí. Nhưng hiện nay đã có giải pháp.

If there were awards for tourism phrases that have been hijacked, diluted and misused then ‘ecotourism’ would earn top prize. The term first surfaced in the early 1980s reflecting a surge in environmental awareness and a realisation by tour operators that many travellers wanted to believe their presence abroad would not have a negative impact. It rapidly became the hottest marketing tag a holiday could carry. ĐOẠN 1

Nếu có những giải thưởng cho những cụm từ du lịch đã bị lạm dụng, bị làm cho biến chất và bị sử dụng saidụng thì " du lịch sinh thái" sẽ giành được giải thưởng hàng đầu. Thuật ngữ này lần đầu xuất hiện vào những năm đầu 1980 phản ảnh một làn sóng về nhận thức môi trường và các nhà điều hành du lịch nhận ra rằng nhiều du khách muốn tin vào sự có mặt của họ ở nước ngoài sẽ không có tác động tiêu cực. Nó nhanh chóng trở thành từ khóa tiếp thị nóng nhất cho một kỳ nghỉ.

 

These days the ecotourism label is used to cover anything from a two-week tour living with remote Indonesian tribes, to a one-hour motorboat trip through an Australian gorge. In fact, any tour that involves cultural interaction, natural beauty spots, wildlife or a dash of soft adventure is likely to be included in the overflowing ecotourism folder. There is no doubt the original motives behind the movement were honourable attempts to provide a way for those who cared to make informed choices, but the lack of regulations and a standard industry definition left many travellers lost in an ecotourism jungle. ĐOẠN 2

Ngày nay, cái mác du lịch sinh thái được sử dụng để bao gồm bất cứ thứ gì từ một chuyến đi 2 tuần sống ở những bộ lạc người Indonesia hẻo lánh đến một chuyến thuyền máy kéo dài một giờ qua một hẻm núi ở Úc. Trên thực tế, bất kỳ chuyến du lịch nào liên quan đến sự tương tác văn hóa, các danh lam thắng cảnh, động vật hoang dã hoặc một chút phiêu lưu nhẹ có thể được đưa vào danh mục du lịch sinh thái tràn ngập. Không nghi ngờ gì về động cơ ban đầu đằng sau phong trào này là những nỗ lực đáng tuyên dương nhằm cung cấp một giải pháp cho những người cần đưa ra những lựa chọn có hiểu biết, nhưng việc thiếu các quy định và một định nghĩa ngành tiêu chuẩn đã khiến cho nhiều du khách lạc lối trong một mê cung du lịch sinh thái.

 

It is easier to understand why the ecotourism market has become so overcrowded when we look at its wider role in the world economy. According to World Tourism Organisation figures, ecotourism is worth US$20 billion a year and makes up one-fifth of all international tourism. Add to this an annual growth rate of around five per cent and the pressure for many operators, both in developed and developing countries, to jump on the accelerating bandwagon is compelling. Without any widely recognised accreditation system, the consumer has been left to investigate the credentials of an operator themselves. This is a time-consuming process and many travellers usually take an operator’s claims at face value, only adding to the proliferation of fake ecotours. ĐOẠN 3

Sẽ dễ hiểu hơn tại sao thị trường du lịch sinh thái lại trở nên quá đông đúc khi chúng ta nhìn vào vai trò to rộng lớn của nó trong nền kinh tế thế giới. Theo như số liệu của tổ chức du lịch thế giới, du lịch sinh thái trị giá 20 tỷ đô la mỗi năm và chiếm 1/5 du lịch quốc tế. Cộng thêm tốc độ tăng trưởng tầm 5% và sức ép để các công ty du lịch cả ở các nước phát triển và đang phát triển phải nhảy vào cuộc đua đang tăng tốc là rất thuyết phục. Nếu không có bất kỳ hệ thống cấp phép được phổ biến rộng rãi nào, thì người tiêu dùng bị để cho tự nghiên cứu, tìm hiểu giấy phép của các công ty điều hành. Đây là một quá trình tốn thời gian và nhiều du khách thường cho là những lời tuyên bố của các hãng du lịch có giá trị bề ngoài, chỉ nhằm đẩy mạnh thêm sự sinh sôi phát triển của các chuyến du lịch sinh thái giả mạo.

 

However, there are several simple questions that will provide qualifying evidence of a company’s commitment to minimise its impact on the environment and maximise the benefits to the tourism area’s local community. For example, does the company use recycled or sustainable, locally harvested materials to build its tourist properties? Do they pay fair wages to all employees? Do they offer training to employees? It is common for city entrepreneurs to own tour companies in country areas, which can mean the money you pay ends up in the city rather than in the community being visited. By taking a little extra time to investigate the ecotourism options, it is not only possible to guide your custom to worthy operators but you will often find that the experience they offer is far more rewarding. ĐOẠN 4

 

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.

4. Ngoài ra chúng tôi sẽ tặng miễn phí bộ đề 400 bài ielts reading và đặc quyền được hỏi bất kỳ vấn đề thắc mắc nào về ngữ pháp, dịch, từ vựng hay trong quá trình làm bài tập reading đặc biệt dành cho các bạn đăng ký Khóa học Ielts Speaking 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài 100%. Các bạn có thể tham khảo thông tin tại đây. Hoặc inbox để được tư vấn chi tiết.


 

The ecotourism business is still very much in need of a shake-up and a standardised approach. There are a few organisations that have sprung up in the last ten years or so that endeavour to educate travellers and operators about the benefits of responsible ecotourism. Founded in 1990, the Ecotourism Society (TES) is a non-profit organisation of travel industry, conservation and ecological professionals, which aims to make ecotourism a genuine tool for conservation and sustainable development. Helping to create inherent economic value in wilderness environments and threatened cultures has undoubtedly been one of the ecotourism movement’s most notable achievements. TES organises an annual initiative to further aid development of the ecotourism industry. This year it is launching ‘Your Travel Choice Makes a Difference’, an educational campaign aimed at helping consumers understand the potential positive and negative impacts of their travel decisions. TES also offers guidance on the choice of ecotour and has established a register of approved ecotourism operators around the world. ĐOẠN 5

 

A leading ecotourism operator in the United Kingdom is Tribes, which won the 1999 Tourism Concern and Independent Traveller’s World ‘Award for Most Responsible Tour Operator’. Amanda Marks, owner and director of Tribes, believes that the ecotourism industry still has some way to go to get its house in order. Until now, no ecotourism accreditation scheme has really worked, principally because there has been no systematic way of checking that accredited companies actually comply with the code of practice. Amanda believes that the most promising system is the recently re-launched Green Globe 21 scheme. The Green Globe 21 award is based on the sustainable development standards contained in Agenda 21 from the 1992 Earth Summit and was originally coordinated by the World Travel & Tourism Council (WTTC). The scheme is now an independent concern, though the WTTC still supports it. Until recently, tour companies became affiliates and could use the Green Globe logo merely on payment of an annual fee, hardly a suitable qualifying standard. However, in November 1999 Green Globe 21 introduced an annual, independent check on operators wishing to use the logo. ĐOẠN 6

 

Miriam Cain, from the Green Globe 21 marketing development, explains that current and new affiliates will now have one year to ensure that their operations comply with Agenda 21 standards. If they fail the first inspection, they can only reapply once. The inspection process is not a cheap option, especially for large companies, but the benefits of having Green Globe status and the potential operational cost savings that complying with the standards can bring should be significant. ‘We have joint ventures with organisations around the world, including Australia and the Caribbean, that will allow us to effectively check all affiliate operators,’ says Miriam. The scheme also allows destination communities to become Green Globe 21 approved. ĐOẠN 7

For a relatively new industry, it is not surprising that ecotourism has undergone teething pains. However, there are signs that things are changing for the better. With a committed and unified approach by the travel industry, local communities, travellers and environmental experts could make ecotourism a tag to be proud of and trusted. ĐOẠN 8

 

Questions 14-19

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 292?

In boxes 14-19 on your answer sheet write

     YES         if the statement agrees with the writer’s views
     NO          if the statement contradicts the writer’s views
     NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

14. The term ‘ecotourism’ has become an advertising gimmick.
15. The intentions of those who coined the term ‘ecotourism’ were sincere.
16. Ecotourism is growing at a faster rate than any other type of travel.
17. It is surprising that so many tour organisations decided to become involved in ecotourism.

18. Tourists have learnt to make investigations about tour operators before using them.
19. Tourists have had bad experiences on ecotour holidays.

Questions 20-22

According to the information given in the reading passage, which THREE of the following are true of the Ecotourism Society (TES)?

Write the appropriate letters A-F in boxes 20-22 on your answer sheet.

A. It has monitored the growth in ecotourism.
B. It involves a range of specialists in the field.
C. It has received public recognition for the role it performs.
D. It sets up regular ecotour promotions.
E. It offers information on ecotours at an international level.
F. It consults with people working in tourist destinations

Questions 23-24

According to the information given in the reading passage, which TWO of the following are true of the Green Globe 21 award?

Write the appropriate letters A-D in boxes 23-24 on your answer sheet.

A. The scheme is self-regulating.
B. Amanda Marks was recruited to develop the award.
C. Prior to 1999 companies were not required to pay for membership.
D. Both tour operators and tour sites can apply for affiliation.
E. It intends to reduce the number of ecotour operators.

Questions 25-27

Using NO MORE THAN THREE WORDS, answer the following questions.

Write your answers in boxes 25-27 on your answer sheet.

25. Which body provides information on global tourist numbers?
26. Who often gains financially from tourism in rural environments?
27. Which meeting provided the principles behind the Green Globe 21 regulations?

 

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING: 

It’s Eco-Logical

 

 

Questions 14-19

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage 292?

In boxes 14-19 on your answer sheet write

     YES         if the statement agrees with the writer’s views
     NO          if the statement contradicts the writer’s views
     NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

14.T The term ‘ecotourism’ has become an advertising gimmick.

Thuật ngữ du lịch sinh thái trở thành một mánh khóe quảng cáo

Giải thích: đoạn 1

The term first surfaced in the early 1980s reflecting a surge in environmental awareness and a realisation by tour operators that many travellers wanted to believe their presence abroad would not have a negative impact. It rapidly became the hottest marketing tag a holiday could carry.


15.T The intentions of those who coined the term ‘ecotourism’ were sincere.

Những ý định của những người đặt ra thuật ngữ " du lịch sinh thái" là chân thật

Giải thích: đoạn 2

There is no doubt the original motives behind the movement were honourable attempts to provide a way for those who cared to make informed choices, but the lack of regulations and a standard industry definition left many travellers lost in an ecotourism jungle.


 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.

4. Ngoài ra chúng tôi sẽ tặng miễn phí bộ đề 400 bài ielts reading và đặc quyền được hỏi bất kỳ vấn đề thắc mắc nào về ngữ pháp, dịch, từ vựng hay trong quá trình làm bài tập reading đặc biệt dành cho các bạn đăng ký Khóa học Ielts Speaking 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài 100%. Các bạn có thể tham khảo thông tin tại đây. Hoặc inbox để được tư vấn chi tiết.

 




Questions 20-22

According to the information given in the reading passage, which THREE of the following are true of the Ecotourism Society (TES)?
Theo như thông tin được đưa ra trong bài viết, ba điều nào sau đây là đúng về TES
Write the appropriate letters A-F in boxes 20-22 on your answer sheet.

A. It has monitored the growth in ecotourism.

Nó theo dỏi sự tăng trưởng trong du lịch sinh thái
B. It involves a range of specialists in the field.

Nó bao gồm nhiều chuyên gia trong lĩnh vực

Giải thích: đoạn 5

Founded in 1990, the Ecotourism Society (TES) is a non-profit organisation of travel industry, conservation and ecological professionals,


C. It has received public recognition for the role it performs.

Nó được công chúng công nhận vì vai trò mà nó thực hiện
D. It sets up regular ecotour promotions.

Nó tạo lập các quảng bá du lịch sinh thái thường xuyên

Giải thích: đoạn 5

TES organises an annual initiative to further aid development of the ecotourism industry


E. It offers information on ecotours at an international level.

Nó cung cấp thông tin về các chuyến du lịch sinh thái ở mức độ quốc tế

Giải thích: đoạn 5

TES also offers guidance on the choice of ecotour and has established a register of approved ecotourism operators around the world


F. It consults with people working in tourist destinations

Nó tư vấn cho những người làm việc trong các điểm đến du lịch

 


 

 

>>>>>>>>> Tham khảo chi tiết về khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 tại đây

 

Answer:
14. YES
15. YES
16. NOT GIVEN
17. NO
18. NO
19. NOT GIVEN
20. 21. & 22. B, D, E [in any order]
23. & 24. A, D [in either order]
25. World Tourism Organisation
26. city entrepreneurs
27. 1992 Earth Summit

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status