Câu hỏi, câu trả lời, từ vựng chủ Đề Studies Ielts Speaking Part 3 

1. What are some popular subjects that university students study in your country? Why?
2. Do you think that university education should be free for students? [Why/Why not]

Thumbnail

Câu hỏi, câu trả lời, từ vựng chủ đề Studies Ielts Speaking Part 3 

1. What are some popular subjects that university students study in your country? Why?
Một số môn học phổ biến mà sinh viên đại học học ở nước bạn là gì? Tại sao?
2. Do you think that university education should be free for students? [Why/Why not]
Bạn có nghĩ rằng giáo dục đại học nên miễn phí cho sinh viên? [Tại sao tại sao không]
3. Do you think students from all majors should study subjects like math and history? Why/ Why not?
Bạn có nghĩ sinh viên tất cả các ngành nên học các môn như toán và lịch sử không? Tại sao tại sao không?
4. What are the differences between a private university and a public university? Which one do you prefer?
Sự khác biệt giữa trường đại học tư thục và trường đại học công lập là gì? Bạn thích cái nào hơn?
5. How technology has brought benefits to the way students prepare for their exams?
Công nghệ đã mang lại lợi ích như thế nào cho việc chuẩn bị cho kỳ thi của học sinh?
6. How the use of technology in the classrooms will bring more benefits to teachers and students? Why?
Việc sử dụng công nghệ trong lớp học sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn cho giáo viên và học sinh như thế nào? Tại sao?

 

1. What are some popular subjects that university students study in your country? Why?


For years, we have seen that subjects like computer science, computer engineering, electrical engineering, pharmacy, business administration, medical science, public administration, international relationship, marine science and engineering, and other engineering subjects (like architectural and mechanical engineering) have remained popular. These subjects have remained popular primarily because they offer better employment and earning opportunities. They are popular also because they usually bring a greater social status and prestige to people who graduate from those subjects. 

Trong nhiều năm, chúng ta đã thấy rằng các môn học như khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật điện, dược, quản trị kinh doanh, khoa học y tế, hành chính công, quan hệ quốc tế, khoa học và kỹ thuật biển và các môn kỹ thuật khác (như kiến trúc và cơ khí) vẫn rất phổ biến. Những môn học này vẫn phổ biến chủ yếu vì chúng mang lại cơ hội việc làm và thu nhập tốt hơn. Chúng còn phổ biến vì chúng thường mang lại địa vị xã hội và uy tín cao hơn cho những người tốt nghiệm từ những môn này.

  • Computer science (n) /kəmˈpjuːtər saɪəns/: Khoa học máy tính.

  • Computer engineering (n) /kəmˈpjuːtər ˌɛnʤɪˈnɪrɪŋ/: Kỹ thuật máy tính.

  • Electrical engineering (n) /ɪˈlɛktrɪkəl ˌɛnʤɪˈnɪrɪŋ/: Kỹ thuật điện.

  • Pharmacy (n) /ˈfɑːrməsi/: Ngành dược.

  • Business administration (n) /ˈbɪznəs ədˌmɪnɪˈstreɪʃən/: Quản trị kinh doanh.

  • Medical science (n) /ˈmɛdɪkəl saɪəns/: Khoa học y tế.

  • Public administration (n) /ˈpʌblɪk ədˌmɪnɪˈstreɪʃən/: Quản lý công.

  • International relationship (n) /ˌɪntərˈnæʃənəl rɪˈleɪʃənʃɪp/: Quan hệ quốc tế.

  • Marine science (n) /məˈriːn saɪəns/: Khoa học biển.

  • Mechanical engineering (n) /məˈkænɪkəl ˌɛnʤɪˈnɪrɪŋ/: Kỹ thuật cơ khí.

  • Employment opportunities (phr) /ɪmˈplɔɪmənt ˌɒpərˈtunɪtiz/: Cơ hội việc làm.

  • Earning opportunities (phr) /ˈɜrnɪŋ ˌɒpərˈtunɪtiz/: Cơ hội kiếm tiền.

  • A greater social status (phr) /ə ˈɡreɪtər ˈsoʊʃəl ˈsteɪtəs/: Địa vị xã hội cao hơn.

  • Prestige (n) /prɛˈstiʒ/: Uy tín.

2. Do you think that university education should be free for students? Why/Why not?


No, I don’t really like to subscribe to the idea that university education should be free for students because that would tempt students to take education for granted, meaning that they couldn’t possibly be enough serious about their studies. Besides, free education would also mean that universities wouldn’t probably have enough funds to put forth for high-level research works and structural improvements (ie. building new university residences and faculty halls) which would certainly harm the interests of students in the long run.

Không, tôi thực sự không muốn tán thành ý tưởng rằng giáo dục đại học phải miễn phí cho sinh viên vì điều đó sẽ khiến sinh viên coi việc học là đương nhiên, có nghĩa là họ có thể không đủ nghiêm túc trong việc học. Ngoài ra, giáo dục miễn phí cũng có nghĩa là các trường đại học có thể sẽ không có đủ kinh phí để đề xuất các công trình nghiên cứu cấp cao và cải thiện cơ cấu (ví dụ: xây dựng khu ký túc xá và hội trường mới của trường đại học), điều này chắc chắn sẽ gây tổn hại đến lợi ích của sinh viên về lâu dài.

  • Subscribe (v) /səbˈskraɪb/: Tán thành, đồng ý.

  • Put forth (v) /pʊt fɔrθ/: Đề xuất (propose, to suggest an idea for consideration).

  • Tempt to (v) /tɛmpt tə/: Cám dỗ, khuyến khích.

  • Take for granted (phr) /teɪk fər ˈɡræntɪd/: Cho là điều hiển nhiên.

  • Be serious about (phr) /bi ˈsɪriəs əˈbaʊt/: Nghiêm túc về việc gì đó.

  • Funds (n) /fʌndz/: Quỹ, kinh phí.

  • Put forth for (phr) /pʊt fɔrθ fər/: Đề xuất cho.

  • High-level research works (phr) /haɪ-ˈlɛvəl rɪˈsɜrʧ wɜrks/: Các công trình nghiên cứu cấp cao.

  • Structural improvements (phr) /ˈstrʌkʧərəl ɪmˈpruvmənts/: Cải thiện cơ cấu, hạ tầng.

  • New university residences (phr) /nuː ˌjuːnɪˈvɜrsɪti ˈrɛzɪdənsɪz/: Ký túc xá mới của trường đại học.

  • Faculty halls (phr) /ˈfækəlti hɔlz/: Phòng hội họp của khoa.

  • The interests of students (phr) /ðə ˈɪntrəsts əv ˈstudənts/: Lợi ích của sinh viên.

 

 

3. Do you think students from all majors should study subjects like math and history? Why/ Why not?


In principle, I am in favour of studying all subjects, including math and history, because the more we learn, the better will it prepare us to face the challenges of the real world.  Studying math equips us with more analytical and reasoning capabilities which may prove to be crucial in looking for a solution for complicated problems while studying history would allow us to make a more informed decision in the light of previous successes and failures for identical problems or challenges.

Về nguyên tắc, tôi thích học tất cả các môn, kể cả toán và lịch sử, vì chúng ta càng học nhiều thì chúng ta càng chuẩn bị tốt hơn để đối mặt với những thách thức của thế giới thực. Học toán học trang bị cho chúng ta nhiều khả năng phân tích và lý luận hơn, điều này có thể được chứng minh là rất quan trọng trong việc tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề phức tạp trong khi nghiên cứu lịch sử sẽ cho phép chúng ta đưa ra quyết định sáng suốt hơn dựa trên những thành công và thất bại trước đó đối với các vấn đề hoặc thách thức tương tự.

  • In principle (phr) /ɪn ˈprɪnsəpl/: Về nguyên tắc.

  • Be in favour of (phr) /bi ɪn ˈfeɪvər ʌv/: Ủng hộ, tán thành.

  • Face the challenges (phr) /feɪs ðə ˈʧælɪndʒɪz/: Đối mặt với những thách thức.

  • Equip someone with something (phr) /ɪˈkwɪp ˈsʌmwʌn wɪð ˈsʌmθɪŋ/: Trang bị ai đó với cái gì.

  • Analytical (adj) /ˌænəˈlɪtɪkəl/: Phân tích, phân tích tình hình.

  • Reasoning capabilities (phr) /ˈriːznɪŋ kəˌpæbɪlɪtiz/: Khả năng lập luận, tư duy.

  • Prove to (phr) /pruːv tuː/: Chứng minh, làm sáng tỏ.

  • Crucial in (phr) /ˈkruːʃəl ɪn/: Quan trọng trong.

  • In the light (phr) /ɪn ðə laɪt/: Dưới ánh sáng của.

  • Previous successes (phr) /ˈpriːviəs səkˈsɛsɪz/: Những thành công trước đó.

  • Failures (n) /ˈfeɪljərz/: Sự thất bại, những thất bại.

4.  What are the differences between a private university and a public university? Which one do you prefer?


Well, as the name suggests, private universities are privately owned universities contrary to the government or state-owned public universities. Private universities are quite expensive and in many cases, offer a few selected courses. On the other hand, public universities are funded by the state and do not require high tuition fees for the students. From my personal experience I can say that public universities have large campuses and a great number of students while the opposite is the case for private universities.

Đúng như tên gọi, các trường đại học tư là trường đại học do tư nhân sở hữu trái ngược với các trường đại học công lập hoặc của chính phủ. Các trường đại học tư khá đắt đỏ và trong nhiều trường hợp, chỉ cung cấp một số khóa học chọn lọc. Mặt khác, các trường đại học công lập được nhà nước tài trợ và không yêu cầu học phí cao đối với sinh viên. Từ kinh nghiệm cá nhân của tôi, tôi có thể nói rằng, các trường đại học công lập có khuôn viên rộng và số lượng sinh viên đông đảo trong khi  trường tư thì ngược lại.

  • Contrary to (phr) /ˈkɒntrəri tuː/: Ngược lại với.
  • State-owned public universities (phr) /steɪt-oʊnd ˈpʌblɪk ˌjuːnɪˈvɜrsɪtiz/: Các trường đại học công lập.
  • Selected courses (phr) /sɪˈlɛktɪd ˈkɔrsɪz/: Các khóa học được chọn lọc.
  • Campus (n) /ˈkæmpəs/: Khuôn viên trường học.
  • A great number of (phr) /ə ɡreɪt ˈnʌmbər ʌv/: Một số lượng lớn.

 
Which one do I prefer? Well, as a public university student, I personally prefer a public university over a private university. However, I am quite broad-minded in terms of accepting some advantages of studying at a private university. For example, a student from a private university can complete his course in due time while this is not possible at many public universities.

Tôi thích cái nào hơn? Vâng, là một sinh viên đại học công lập, cá nhân tôi thích trường đại học công lập hơn trường đại học tư. Tuy nhiên, tôi khá cởi mở trong việc chấp nhận một số lợi ích của việc học tại một trường đại học tư. Ví dụ, một sinh viên từ một trường đại học tư có thể hoàn thành khóa học của mình đúng thời hạn trong khi điều này là không thể ở nhiều trường đại học công lập.

  • Broad-minded (adj) /ˈbrɔːdˈmaɪndɪd/: Rộng lượng, cởi mở.

  • In terms of (phr) /ɪn tɜːrmz ʌv/: Trong các khía cạnh của, xét về mặt.

  • Due time (phr) /djuː taɪm/: Thời gian phù hợp, đúng lúc.

5. How technology has brought benefits to the way students prepare for their exams?


Technology has brought a number of great benefits to the way students prepare for their exams today. For example, today students can easily do research works on their computers by using the internet from the comfort of their homes without really going to a library. Students can also share and transmit important data and information, which are necessary to prepare for exams, in seconds by using their emails anytime and anywhere. Finally, technology has also helped students prepare for exams by allowing them to solve very complicated problems on their computers with the help of many math and engineering software and applications which wouldn’t be possible otherwise.

Công nghệ đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho cách học sinh chuẩn bị cho kỳ thi ngày nay. Chẳng hạn, ngày nay sinh viên có thể dễ dàng thực hiện công việc tìm tòi, nghiên cứu trên máy tính của họ bằng cách sử dụng internet thoải mái tại nhà mà không thực sự đến thư viện. Học sinh cũng có thể chia sẻ và truyền dữ liệu và thông tin quan trọng cần thiết để chuẩn bị cho kỳ thi trong vài giây bằng cách sử dụng email của họ mọi lúc, mọi nơi. Cuối cùng, công nghệ cũng giúp học sinh chuẩn bị cho kỳ thi bằng cách cho phép họ giải các bài toán rất phức tạp trên máy tính với sự trợ giúp của nhiều ứng dụng và phần mềm toán học và kỹ thuật điều mà không thể thực hiện được nếu không có chúng.

  • From the comfort of their homes (phr) /frʌm ðə ˈkʌmfərt ʌv ðer hoʊmz/: Từ sự thoải mái của nhà họ.

  • Transmit (v) /trænsˈmɪt/: Truyền, truyền tải.

  • Complicated problems (phr) /ˈkɒmplɪˌkeɪtɪd ˈprɒbləmz/: Những vấn đề phức tạp.

 

6. How the use of technology in the classrooms will bring more benefits to teachers and students? Why?


The use of technology can bring more benefits to teachers and students by allowing them to collaborate with each other because, in that way, both students and teachers can engage themselves in a more fun but challenging manner. For example, today, there are many teaching/learning apps, to be used on our computers, for individualized instruction. And with these apps, while students can learn at their own pace according to their abilities, the teachers can also, at the same time, work with the individual students who might struggle to learn.

Việc sử dụng công nghệ có thể mang lại nhiều lợi ích hơn cho giáo viên và học sinh bằng cách cho phép họ phối hợp với nhau vì bằng cách đó, cả học sinh và giáo viên đều có thể tham gia theo cách vui vẻ hơn nhưng đầy thử thách hơn. Ví dụ, ngày nay, có rất nhiều ứng dụng dạy/học được sử dụng trên máy tính của chúng ta có các hướng dẫn được cá nhân hóa. Và với những ứng dụng này, trong khi học sinh có thể học theo tốc độ riêng tùy theo khả năng của mình, thì giáo viên cũng có thể đồng thời làm việc với từng học sinh có thể gặp khó khăn trong học tập.

  • Collaborate with (phr) /kəˈlæbəreɪt wɪð/: Hợp tác với.

  • Engage (v) /ɪnˈɡeɪdʒ/: Tham gia, hấp dẫn.

  • Challenging manner (phr) /ˈʧæləndʒɪŋ ˈmænər/: Cách tiếp cận đầy thách thức.

  • Individualized instruction (phr) /ˌɪndɪˈvɪʤuəlaɪzd ɪnˈstrʌkʃən/: Hướng dẫn cá nhân hóa.

  • Own pace (phr) /oʊn peɪs/: Tốc độ của bản thân.

  • Struggle to (phr) /ˈstrʌɡəl tuː/: Vật lộn để.

Nguồn tiếng anh: www.ielts-mentor.com/

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status