DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: History of Refrigeration

History of Refrigeration giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

History of Refrigeration

 

Refrigeration is a process of removing heat, which means cooling an area or a substance below the environmental temperature. Mechanical refrigeration makes use of the evaporation of a liquid refrigerant, which goes through a cycle so that it can be reused. The main cycles include vapour-compression, absorption steam-jet or steam-ejector, and airing. The term ‘refrigerator’ was first introduced by a Maryland farmer Thomas Moore in 1803, but it was in the 20th century that the appliance we know today first appeared. ĐOẠN 1

Làm lạnh là một quá trình loại bỏ nhiệt, có nghĩa là làm mát một khu vực hoặc một chất dưới nhiệt độ môi trường. Làm lạnh cơ học tận dụng sự bay hơi của chất làm lạnh dạng lỏng, trải qua một chu trình để có thể tái sử dụng. Các chu trình chính bao gồm nén hơi, phun hơi nước hấp thụ hoặc phun hơi nước và thông gió. Thuật ngữ 'tủ lạnh' được giới thiệu lần đầu tiên bởi một nông dân ở Maryland, Thomas Moore vào năm 1803, nhưng phải đến thế kỷ 20, thiết bị mà chúng ta biết ngày nay mới xuất hiện lần đầu tiên.

 

People used to find various ways to preserve their food before the advent of mechanical refrigeration systems. Some preferred using cooling systems of ice or snow, which meant that diets would have consisted of very little fresh food or fruits and vegetables, but mostly of bread, cheese and salted meals. For milk and cheeses, it was very difficult to keep them fresh, so such foods were usually stored in a cellar or window box. In spite of those measures, they could not survive rapid spoilage. Later on, people discovered that adding such chemical as sodium nitrate or potassium nitrate to water could lead to a lower temperature. In 1550 when this technique was first recorded, people used it to cool wine, as was the term ‘to refrigerate’. Cooling drinks grew very popular in Europe by 1600, particularly in Spain, France, and Italy. Instead of cooling water at night, people used a new technique: rotating long-necked bottles of water which held dissolved saltpeter. The solution was intended to create very low temperatures and even to make ice. By the end of the 17th century, iced drinks including frozen juices and liquors had become extremely fashionable in France. ĐOẠN 2

Mọi người thường tìm nhiều cách khác nhau để bảo quản thực phẩm trước khi hệ thống làm lạnh cơ học ra đời. Một số người thích sử dụng hệ thống làm mát bằng đá hoặc tuyết, điều đó có nghĩa là chế độ ăn kiêng sẽ bao gồm rất ít thực phẩm tươi hoặc trái cây và rau quả mà chủ yếu là bánh mì, pho mát và các bữa ăn mặn. Đối với sữa và pho mát, rất khó để giữ chúng tươi nên những thực phẩm này thường được bảo quản trong hầm hoặc hộp cửa sổ. Bất chấp những biện pháp đó, chúng không thể tồn tại trong tình trạng hư hỏng nhanh chóng. Sau đó, người ta phát hiện ra rằng việc thêm các hóa chất như natri nitrat hoặc kali nitrat vào nước có thể khiến nhiệt độ thấp hơn. Vào năm 1550, khi kỹ thuật này lần đầu tiên được ghi nhận, người ta đã sử dụng nó để làm lạnh rượu vang, cũng như thuật ngữ “làm lạnh”. Đồ uống giải nhiệt trở nên rất phổ biến ở châu Âu vào năm 1600, đặc biệt là ở Tây Ban Nha, Pháp và Ý. Thay vì làm mát nước vào ban đêm, người ta đã sử dụng một kỹ thuật mới: xoay những chai nước cổ dài đựng chất muối hòa tan. Giải pháp này nhằm mục đích tạo ra nhiệt độ rất thấp và thậm chí là tạo ra băng. Vào cuối thế kỷ 17, đồ uống có đá bao gồm nước trái cây và rượu đông lạnh dần trở nên cực kỳ thịnh hành ở Pháp.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

People’s demand for ice soon became strong. Consumers’ soaring requirement for fresh food, especially for green vegetables, resulted in reform in people’s dieting habits between 1830 and the American Civil War, accelerated by a drastic expansion of the urban areas arid the rapid amelioration in an economy of the populace. With the growth of the cities and towns, the distance between the consumer and the source of food was enlarged. In the 1799s as a commercial product, ice was first transported out of Canal Street in New York City to Charleston, South Carolina. Unfortunately, this transportation was not successful because when the ship reached the destination, little ice left. Frederick Tudor and Nathaniel Wyeth, two New England’ businessmen, grasped the great potential opportunities for ice business and managed to improve the storage method of ice in the process of shipment. The acknowledged ‘Ice King’ at that time, Tudor concentrated his efforts on bringing the ice to the tropical areas. In order to achieve his goal and guarantee the ice to arrive at the destination safely he tried many insulating materials in an experiment and successfully constructed the ice containers, which reduced the ice loss from 66 per cent to less than 8 per cent at drastically. Wyeth invented an economical and speedy method to cut the ice into uniform blocks, which had a tremendous positive influence on the ice industry. Also, he improved the processing techniques for storing, transporting and distributing ice with less waste. ĐOẠN 3

Nhu cầu về đá của người dân nhanh chóng trở nên mạnh mẽ. Yêu cầu tăng vọt của người tiêu dùng đối với thực phẩm tươi sống, đặc biệt là rau xanh, đã dẫn đến sự cải cách trong thói quen ăn kiêng của người dân từ năm 1830 đến Nội chiến Hoa Kỳ, được đẩy nhanh bởi sự mở rộng mạnh mẽ của các khu vực thành thị và sự cải thiện nhanh chóng của nền kinh tế của người dân. Với sự phát triển của các thành phố và thị trấn, khoảng cách giữa người tiêu dùng và nguồn thực phẩm ngày càng lớn. Vào những năm 1799, dưới dạng sản phẩm thương mại, băng lần đầu tiên được vận chuyển từ Canal Street ở Thành phố New York đến Charleston, Nam Carolina. Thật không may, chuyến vận chuyển này không thành công vì khi tàu đến đích chỉ còn lại rất ít băng. Frederick Tudor và Nathaniel Wyeth, hai doanh nhân người New England, đã nắm bắt được những cơ hội tiềm năng to lớn cho việc kinh doanh nước đá và tìm cách cải tiến phương pháp bảo quản đá trong quá trình vận chuyển. Được mệnh danh là 'Vua băng' vào thời điểm đó, Tudor tập trung nỗ lực đưa băng đến các khu vực nhiệt đới1. Để đạt được mục tiêu và đảm bảo băng đến đích an toàn, anh đã thử nghiệm nhiều vật liệu cách nhiệt và chế tạo thành công thùng chứa đá, giúp giảm đáng kể lượng băng thất thoát từ 66% xuống dưới 8%. Wyeth đã phát minh ra một phương pháp tiết kiệm và nhanh chóng để cắt băng thành những khối đồng nhất, phương pháp này có ảnh hưởng tích cực to lớn đến ngành sản xuất đá. Ngoài ra, ông còn cải tiến kỹ thuật xử lý để bảo quản, vận chuyển và phân phối đá với ít chất thải hơn.

 

When people realised that the ice transported from the distance was not as clean as previously thought and gradually caused many health problems, it was more demanding to seek clean natural sources of ice. To make it worse, by the 1890s water pollution and sewage dumping made clean ice even more unavailable. The adverse effect first appeared in the blowing industry, and then seriously spread to such sectors as meat packing and dairy industries. As a result, clean, mechanical refrigeration was considered in need. ĐOẠN 4

Khi người ta nhận ra rằng băng vận chuyển từ xa không sạch như suy nghĩ trước đây và dần gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe thì việc tìm kiếm nguồn băng sạch tự nhiên càng trở nên khắt khe hơn. Tệ hơn nữa, vào những năm 1890, tình trạng ô nhiễm nước và xả nước thải khiến băng sạch càng trở nên khan hiếm hơn. Tác động bất lợi đầu tiên xuất hiện trong ngành thổi, sau đó lan rộng nghiêm trọng sang các lĩnh vực như đóng gói thịt và công nghiệp sữa. Do đó, việc làm lạnh cơ học sạch sẽ là rất cần thiết.

 

Many inventors with creative ideas took part in the process of inventing refrigeration, and each version was built on the previous discoveries. Dr William Cullen initiated to study the evaporation of liquid under the vacuum conditions in 1720. He soon invented the first man-made refrigerator at the University of Glasgow in 1748 with the employment of ethyl ether boiling into a partial vacuum. American inventor Oliver Evans designed the refrigerator firstly using vapour rather than liquid in 1805. Although his conception was not put into practice in the end the mechanism was adopted by an American physician John Gorrie, who made one cooling machine similar to Evans’ in 1842 with the purpose of reducing the temperature of the patient with yellow fever in a Florida hospital. Until 1851, Evans obtained the first patent for mechanical refrigeration in the USA. In 1820, Michael Faraday, a Londoner, first liquefied ammonia to cause cooling. In 1859, Ferdinand Carre from France invented the first version of the ammonia water-cooling machine. In 1873, Carl von Linde designed the first practical and portable compressor refrigerator in Munich, and in 1876 he abandoned the methyl ether system and began using ammonia cycle. Linde later created a new method (‘Linde technique’) for liquefying large amounts of air in 1894. Nearly a decade later, this mechanical refrigerating method was adopted subsequently by the meat packing industry in Chicago. ĐOẠN 5

Nhiều nhà phát minh có ý tưởng sáng tạo đã tham gia vào quá trình phát minh ra thiết bị làm lạnh và mỗi phiên bản đều được xây dựng dựa trên những khám phá trước đó. Tiến sĩ William Cullen bắt đầu nghiên cứu sự bay hơi của chất lỏng trong điều kiện chân không vào năm 1720. Ông sớm phát minh ra chiếc tủ lạnh nhân tạo đầu tiên tại Đại học Glasgow vào năm 1748 với việc sử dụng etyl ete sôi trong chân không một phần. Nhà phát minh người Mỹ Oliver Evans đã thiết kế tủ lạnh lần đầu tiên sử dụng hơi nước thay vì chất lỏng vào năm 1805. Mặc dù quan niệm của ông cuối cùng không được áp dụng vào thực tế nhưng cơ chế này đã được bác sĩ người Mỹ John Gorrie áp dụng, ông đã chế tạo một máy làm mát tương tự như Evans' vào năm 1842 với mục đích giảm nhiệt độ cho bệnh nhân sốt vàng da tại bệnh viện Florida. Cho đến năm 1851, Evans đã nhận được bằng sáng chế đầu tiên về cơ khí làm lạnh ở Mỹ. Năm 1820, Michael Faraday, một người London, lần đầu tiên hóa lỏng amoniac để làm mát. Năm 1859, Ferdinand Carre người Pháp đã phát minh ra phiên bản đầu tiên của máy làm mát bằng nước amoniac. Năm 1873, Carl von Linde thiết kế tủ lạnh có máy nén di động và thực tế đầu tiên ở Munich, và vào năm 1876, ông từ bỏ hệ thống metyl ete và bắt đầu sử dụng chu trình amoniac. Linde sau đó đã tạo ra một phương pháp mới ('kỹ thuật Linde') để hóa lỏng một lượng lớn không khí vào năm 1894. Gần một thập kỷ sau, phương pháp làm lạnh cơ học này sau đó đã được ngành công nghiệp đóng gói thịt ở Chicago áp dụng.

 

Since 1840, cars with the refrigerating system had been utilised to deliver and distribute milk and butter. Until 1860, most seafood and dairy products were transported with cold-chain logistics. In 1867, refrigerated, railroad cars were patented to J.B, Sutherland from Detroit, Michigan, who invented insulated cars by installing ice bunkers at the end of the cars: air came in from the top, passed through the bunkers, circulated through the cars by gravity and controlled by different quantities of hanging flaps which caused different air temperatures. Depending on the cargo (such as meat, fruits etc.) transported by the cars, different car designs came into existence. In 1867, the first refrigerated car to carry fresh fruit was manufactured by Parker Earle of Illinois, who shipped strawberries on the Illinois Central Railroad. Each chest was freighted with 100 pounds of ice and 200 quarts of strawberries. Until 1949, the trucking industry began to be equipped with the refrigeration system with a roof-mounted cooling device, invented by Fred Jones. ĐOẠN 6

Từ năm 1840, ô tô có hệ thống làm lạnh đã được sử dụng để vận chuyển và phân phối sữa và bơ. Cho đến năm 1860, hầu hết các sản phẩm hải sản và sữa đều được vận chuyển bằng chuỗi cung ứng lạnh. Năm 1867, toa xe lửa, tủ lạnh được cấp bằng sáng chế cho J.B, Sutherland từ Detroit, Michigan, người đã phát minh ra ô tô cách nhiệt bằng cách lắp đặt hầm chứa đá ở cuối toa: không khí đi vào từ trên xuống, đi qua hầm, lưu thông qua toa xe bởi trọng lực và được điều khiển bởi số lượng cánh treo khác nhau gây ra nhiệt độ không khí khác nhau. Tùy thuộc vào hàng hóa (chẳng hạn như thịt, trái cây, v.v.) được vận chuyển bằng ô tô, các kiểu dáng ô tô khác nhau đã ra đời. Năm 1867, chiếc xe đông lạnh đầu tiên chở trái cây tươi được sản xuất bởi Parker Earle ở Illinois, người đã vận chuyển dâu tây trên Đường sắt Trung tâm Illinois. Mỗi chiếc rương được chở 100 pound đá và 200 lít dâu tây. Cho đến năm 1949, ngành vận tải đường bộ bắt đầu được trang bị hệ thống làm lạnh với thiết bị làm mát gắn trên nóc xe do Fred Jones phát minh.

 

From the late 1800s to 1929, the refrigerators employed toxic gases – methyl chloride, ammonia, and sulfur dioxide – as refrigerants. But in the 1920s, a great number of lethal accidents took place due to the leakage of methyl chloride out of refrigerators. Therefore, some American companies started to seek some secure methods of refrigeration. Frigidaire detected a new class of synthetic, refrigerants called halocarbons or CFCs (chlorofluorocarbons) in 1928. This research led to the discovery of chlorofluorocarbons (Freon), which quickly became the prevailing material in compressor refrigerators. Freon was safer for the people in the vicinity, but in 1973 it was discovered to have detrimental effects on the ozone layer. After that, new improvements were made, and Hydrofluorocarbons, with no known harmful effects, were used in the cooling system. Simultaneously, nowadays, Chlorofluorocarbons (CFS) are no longer used; they are announced illegal in several places, making refrigeration far safer than before. ĐOẠN 7

Từ cuối những năm 1800 đến năm 1929, tủ lạnh sử dụng các loại khí độc – metyl clorua, amoniac và sulfur dioxide – làm chất làm lạnh. Nhưng vào những năm 1920, rất nhiều vụ tai nạn chết người đã xảy ra do rò rỉ metyl clorua ra khỏi tủ lạnh. Vì vậy, một số công ty Mỹ bắt đầu tìm kiếm một số phương pháp làm lạnh an toàn. Frigidaire đã phát hiện ra một loại chất làm lạnh tổng hợp mới gọi là halocacbon hoặc CFC (chlorofluorocarbons) vào năm 1928. Nghiên cứu này dẫn đến việc phát hiện ra chlorofluorocarbons (Freon), chất này nhanh chóng trở thành vật liệu phổ biến trong tủ lạnh máy nén. Freon an toàn hơn cho người dân ở khu vực lân cận, nhưng vào năm 1973, người ta phát hiện ra nó có tác động bất lợi đến tầng ozone. Sau đó, những cải tiến mới đã được thực hiện và Hydrofluorocarbons, không có tác dụng gây hại nào, đã được sử dụng trong hệ thống làm mát. Đồng thời, hiện nay Chlorofluorocarbons (CFS) không còn được sử dụng nữa; chúng được thông báo là bất hợp pháp ở một số nơi, khiến việc làm lạnh trở nên an toàn hơn nhiều so với trước đây.

 

 

Questions 1-5

Look at the following events (Questions 1-5) and the list of dates below.
Match each event with the correct date, A-F.

Write the correct letter, A-F, in boxes 1-5 on your answer sheet.

List of Dates

A          1550
B          1799
C          1803
D          1840
E          1949
F          1973

1   Vehicles with refrigerator were used to transport on the road.

2   Ice was sold around the United States for the first time.

3   Some kind of chemical refrigerant was found harmful to the atmosphere.

4   The term ‘refrigerator’ was firstly introduced.

5   Some chemicals were added to refrigerate wine.

 

 

Questions 6-10

Look at the following opinions or deeds (Questions 6-10) and the list of people below.
Match each opinion or deed with the correct person, A-G.

Write the correct letter, A-G, in boxes 6-10 on your answer sheet.

List of People

A          Thomas Moore
B          Frederick Tudor
C          Carl Von Linde
D          Nathaniel Wyeth
E          J.B. Sutherland
F          Fred Jones
G         Parker Earle

 

6   patented the idea that refrigerating system can be installed on tramcars

7   invented an ice-cutting technical method that could save money and time

8   enabled the cold storage technology to be applied in fruit

9   invented a cooling device applied into the trucking industry

10   created a new technique to liquefy the air

 

 

Questions 11-14

Complete each sentence with the correct ending, A-E, below.
Write the correct letter, A-E, in boxes 11-14 on your answer sheet.

11   A healthy dietary change between 1830 and the American Civil War was greatly associated with

12   The development of urbanisation was likely to cause

13   Problems due to water treatment contributed to

14   The risk of the environmental devastation from the refrigeration led to 

A          new developments, such as the application of Hydrofluorocarbons.
B          consumers ’ demand for fresh food, especially for vegetables.
C          the discovery of chlorofluorocarbons (Freon).
D          regional transportation system for refrigeration for a long distance.
E          extensive spread of the refrigeration method.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 149k (thời hạn 1 năm) bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết.

2. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Sau khi nhận được thanh toán Chúng tôi sẽ kích hoạt truy cập bộ đề qua email trong vòng 30ph. Vui lòng cung cấp địa chỉ email chính xác.


 

1. D

2. B

3. F

4. C

5. A

6. E

7. D

8. G

9. F

10. C

11. B

12. D

13. E

14. A

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status