DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Researcher on the Tree Crown

 


Researcher on the Tree Crown giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Researcher on the Tree Crown

A

The forest canopy – the term given to the aggregated crowns of trees in a forest – is thought to host up to 40 per cent of all species, of which ten per cent could be unique to the forest roof. “We’re dealing with the richest, least known, most threatened habitat on Earth,” says Andrew Mitchell, the executive director of the Global Canopy Programme (GCP), a collection of groups undertaking research into this lofty world. “The problem with our understanding of forests is that nearly all the information we have has been gleaned from just two meters above the soil, and yet we’re dealing with trees that grow to heights of 60 meters, or in the case of the tallest redwood 112 meters. It’s like doctors trying to treat humans by only looking at their feet.”

Tán rừng - cụm từ được đặt cho các tán cây tụ lại trong rừng - được cho là nơi chứa tới 40% tất cả các loài, trong đó 10% có thể là duy nhất đối với vòm rừng. Andrew Mitchell, giám đốc điều hành của Chương trình Tán cây Toàn cầu (GCP), một tập hợp các nhóm thực hiện nghiên cứu về thế giới trên cao này cho biết: “Chúng tôi đang đề cập đến với môi trường sống phong phú nhất, ít được biết đến nhất và bị đe dọa nhiều nhất trên Trái đất. “Vấn đề với sự hiểu biết của chúng ta về rừng là gần như tất cả thông tin chúng ta thu thập được từ nơi chỉ cách mặt đất chỉ hai mét, nhưng chúng ta đang đề cập đến những cây cao tới 60 mét, hoặc trong trường hợp của cây gỗ đỏ cao nhất 112 mét. Nó giống như việc các bác sĩ cố gắng chữa bệnh cho con người bằng cách chỉ nhìn vào đôi chân của họ."

 

B

Tropical rainforest comprises the richest of ecosystems, rivalled only by coral reel for its diversity and complex interrelationships. And a great deal of that diversity lives up in the canopy – an estimated 70-90 per cent of life in the rainforest exists in the trees; one in ten of all vascular plants are canopy dwellers, and about 20-25 per cent of all invertebrates are thought to be unique to the canopy.

Rừng mưa nhiệt đới bao gồm hệ sinh thái phong phú nhất, chỉ bị san hô san hô cạnh tranh vì sự đa dạng và mối quan hệ phức tạp của nó. Và phần lớn sự đa dạng đó tồn tại trong tán cây - ước tính khoảng 70-90 phần trăm sự sống trong rừng nhiệt đới tồn tại trên cây; một trong mười số thực vật có mạch là cư dân của tán cây, và khoảng 20-25 phần trăm tất cả các động vật không xương sống được cho là độc nhất trong tán cây.

 

C

The first Briton to actually get into the canopy may have been Sir Francis Drake who, in 1573, gained his first glimpse of the Pacific Ocean from a tall tree in Darien, Panama. However, the first serious effort to reach and study the canopy didn’t begin until 1929. The Oxford University Expedition to British Guiana, led by Major RWG Hingston, still ended up with the help of locals when it came to building an observation platform. It was a successful expedition all the same, despite the colony’s acting governor getting stuck high up on a winched seat during a visit. In terms of canopy access, the French have proved themselves to be excellent innovators, taking things further with the development of ‘lighter-than-air platforms -balloons and related equipment, to you and me. Francis Halle from the Laboratoire de Botanique Tropicale at Montpellier University took to a balloon in the mid-1980s in order to approach the canopy from above. His work in French Guiana was inspired by the use in Gabon of a tethered helium balloon by Marcel and Annette Hladick. Halle went on further by using a small purpose-built airship - a cigar-shaped balloon with propellers to aid maneuverability. “We suddenly had a mobile system that could move around the treetops; there were no other means of doing this,” says Mitchell.

Người Anh đầu tiên thực sự bước vào tán cây có thể là Ngài Francis Drake, người vào năm 1573 đã lần đầu tiên nhìn thây Thái Bình Dương từ một cái cây cao ở Darien, Panama. Tuy nhiên, nỗ lực nghiêm túc đầu tiên để tiếp cận và nghiên cứu tán cây đã không bắt đầu cho đến năm 1929. Chuyến thám hiểm của Đại học Oxford đến Guiana thuộc Anh, do Thiếu tá RWG Hingston dẫn đầu, cuối cùng với sự giúp đỡ của người dân địa phương xây dựng một đài quan sát. Dù sao thì đó cũng là một chuyến thám hiểm thành công, mặc dù quyền thống đốc của thuộc địa bị mắc kẹt trên một chiếc ghế có tời trong một chuyến thăm. Về khả năng tiếp cận tán dù, đối với bạn và tôi, người Pháp đã chứng tỏ mình là những nhà đổi mới xuất sắc, tiến xa hơn với sự phát triển của '  bệ phóng nhẹ hơn không khí -khinh khí cầu 'và các thiết bị liên quan. Francis Halle từ Phòng thí nghiệm thực vật nhiệt đới tại Đại học Montpellier đã đi khinh khí cầu vào giữa những năm 1980 để tiếp cận tán cây từ trên cao. Công việc của anh ấy ở Guiana thuộc Pháp được lấy cảm hứng từ việc Marcel và Annette Hladick sử dụng khinh khí cầu helium có dây buộc ở Gabon. Halle đã tiếp tục tiến xa hơn bằng cách sử dụng một khí cầu nhỏ được chế tạo có mục đích - một khinh khí cầu hình điếu xì gà có cánh quạt để hỗ trợ khả năng cơ động. “Chúng tôi đột nhiên có một hệ thống di động có thể di chuyển quanh các ngọn cây; không có cách nào khác để làm việc này,” Mitchell nói.

 

D

From this, two balloon-dependent features have developed: the radeau or raft, and the luge or sledge. The raft is a ‘floating’ platform, employed by French academics Dany Cleyet-Marrel and Laurent Pyot and is essentially an island in the treetops. Made of kevlar mesh netting and edged with inflated neoprene tubes, it rests on top of the canopy, allowing sampling (mostly of plants and insects) to take place at the edges of the platform, and can stay in position for several days. The luge, on the other hand, is an inflated hexagon similar to a traditional balloon basket but with a hole in the bottom covered with Kevlar mesh. Such techniques aren’t without their problems, however, “balloons can cover larger areas, especially for collection purposes, but they are extremely expensive- Jibe raft alone cost 122,000 [euro] (86,000 [pounds sterling]) in 2001], but very effective because you can only reach the tops of the trees, and are highly dependent on the weather, ” says Dr Wilfried Morawetz, director of systematic botany at the University of Leipzig. “Balloons can usually only be used in the early morning for two to four hours. Last time, we could only fly three times during the whole week.” Given these factors, it comes as no surprise that operations involving these balloons numbered just six between 1986 and 2001.

Từ đó, hai tính năng phụ thuộc vào khinh khí cầu đã phát triển: radeau hoặc bè, và luge hoặc xe trượt. Chiếc bè là một bệ 'nổi', được sử dụng bởi các học giả người Pháp Dany Cleyet-Marrel và Laurent Pyot và về cơ bản là một hòn đảo trên ngọn cây. Được làm bằng lưới kevlar và viền bằng các ống cao su tổng hợp được bơm phồng, nó nằm trên đỉnh của tán cây, cho phép lấy mẫu (chủ yếu là thực vật và côn trùng) ở các cạnh của bệ và có thể giữ nguyên vị trí trong vài ngày. Mặt khác, luge là một hình lục giác phồng lên tương tự như một chiếc giỏ khinh khí cầu truyền thống nhưng có một lỗ ở đáy được phủ bằng lưới Kevlar. Tuy nhiên, những kỹ thuật như vậy không phải là không có vấn đề, tiến sĩ Wilfried Morawetz, giám đốc hệ thống thực vật học tại Đại học Leipzig, cho biết: “nhưng rất hiệu quả vì bạn chỉ có thể chạm tới ngọn cây và phụ thuộc nhiều vào thời tiết "khinh khí cầu có thể bao phủ các khu vực rộng lớn hơn, đặc biệt là cho mục đích thu thập, nhưng chúng cực kỳ đắt đỏ - chỉ riêng chiếc bè Jibe đã có giá 122.000 [euro] (86.000 [bảng Anh]) vào năm 2001]. “Khinh khí cầu thường chỉ được sử dụng vào sáng sớm trong khoảng thời gian từ hai đến bốn giờ. Lần trước, chúng tôi chỉ có thể bay ba chuyến trong cả tuần." Với những yếu tố này, không có gì ngạc nhiên khi các hoạt động liên quan đến những quả khinh khí cầu này chỉ có sáu con số từ năm 1986 đến 2001.

 

E

Smithsonian Tropical Research Institute in Panama, Smith had the idea of using a static crane to get into the treetops. Un-tethered balloons may allow widely distributed sites to be sampled, but cranes allow scientists to study an area of at least a hectare from soil to canopy throughout the year, year after year. “Cranes beat any other access mode. They are cheap, reliable and fast. "In two minutes I can reach any point in our forest, which is essential for comparative measurements across species,” says Professor Christian Korner of the University of Basel. Korner is using a static crane in a unique carbon dioxide-enrichment experiment in Switzerland, in an attempt to discover how forests might respond to the global increase in atmospheric carbon dioxide (see Swiss canopy-crane carbon experiment, right). For reasons of convenience, cranes are generally situated close to cities or a research center. Leipzig University has a crane not far from the town, the Location allowing scientists to study the effect of city pollutants on forests. In order to increase the amount of canopy a crane can access, some have been mounted on short rail tracks. In 1995, Dr Wilfried Morawetz was the first to use this technique, installing a crane on 150 meters of track in the Venezuelan rainforest. “In my opinion, cranes should be the core of canopy research in the future,” he says.

Viện nghiên cứu nhiệt đới Smithsonian ở Panama, Smith nảy ra ý tưởng sử dụng cần cẩu tĩnh để chui vào các ngọn cây. Khinh khí cầu không buộc dây có thể cho phép lấy mẫu các địa điểm phân bố rộng rãi, nhưng cần cẩu cho phép các nhà khoa học nghiên cứu một khu vực có diện tích ít nhất một ha từ đất đến tán cây trong suốt năm này qua năm khác. “Cần cẩu đánh bại bất kỳ chế độ tiếp cận nào khác. Chúng rẻ, đáng tin cậy và nhanh chóng. "Trong hai phút, tôi có thể đến bất kỳ điểm nào trong khu rừng của chúng tôi, điều này rất cần thiết cho các phép đo so sánh giữa các loài,” Giáo sư Christian Korner của Đại học Basel cho biết. Korner đang sử dụng một cần cẩu tĩnh trong một thí nghiệm làm giàu carbon dioxide độc ​​đáo ở Thụy Sĩ, trong nỗ lực khám phá cách các khu rừng có thể phản ứng với sự gia tăng toàn cầu về lượng carbon dioxide trong khí quyển (xem thí nghiệm carbon của cần cẩu tán Thụy Sĩ, bên phải). Vì lý do thuận tiện, cần cẩu thường được đặt gần các thành phố hoặc trung tâm nghiên cứu. Đại học Leipzig có một cần cẩu cách thị trấn không xa, địa điểm cho phép các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của chất ô nhiễm thành phố đối với rừng. Để tăng lượng tán cây mà cần cẩu có thể tiếp cận, một cần cẩu đã được lắp trên đường ray ngắn. Năm 1995, Tiến sĩ Wilfried Morawetz là người đầu tiên sử dụng kỹ thuật này, lắp đặt một cần cẩu trên đường ray dài 150 mét trong rừng nhiệt đới Venezuela. "Theo tôi, cần cẩu nên là cốt lõi của nghiên cứu tán cây trong tương lai," ông nói.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề.  Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

F

It appears that the rest of the scientific community has now come around to Mitchell’s way of thinking. “I think most scientists thought him mad to consider such a complex field station at first,” says internationally respected ‘canopist’ Meg Lowman, the executive director of the Marie Selby Botanical Gardens. “However, we’ve all come to realize that a combination of methods, a long-term approach to ecological studies and a collaborative approach are the absolute best ways to advance canopy science. A permanent canopy field station would allow that to happen.” With a dedicated group of canopy scientists working together and a wide range of tools available for them to get into the treetops, we’re now finally on our way towards a true understanding of the least-known terrestrial habitat.

Có vẻ như phần còn lại của cộng đồng khoa học giờ đã thaay đổi cách quan điểm về cách suy nghĩ của Mitchell. Meg Lowman, giám đốc điều hành của Vườn Bách thảo Marie Selby, cho biết: “Tôi nghĩ hầu hết các nhà khoa học đều cho rằng ông ấy thật điên rồ khi xem xét một trạm thực địa phức tạp như vậy lúc đầu. Tuy nhiên, tất cả chúng ta đều nhận ra rằng sự kết hợp của các phương pháp, cách tiếp cận dài hạn đối với nghiên cứu sinh thái và cách tiếp cận hợp tác là những cách tuyệt đối tốt nhất để thúc đẩy khoa học tán cây. Một trạm trên tán cây cố định sẽ cho phép điều đó xảy ra.” Với một nhóm chuyên biệt gồm các nhà khoa học tán cây làm việc cùng nhau và một loạt các công cụ có sẵn để họ đi vào ngọn cây, giờ đây chúng ta cuối cùng cũng đang trên đường hướng tới sự hiểu biết thực sự về môi trường sống trên cạn ít được biết đến nhất.

come around: to change your opinion of something:
He’ll come around to my point of view eventually.


   

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 14-18

The reading Passage has seven paragraphs A-F

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter A-F, in boxes 14-18 on your answer sheet

 

14   The Scientific significance for committing canopy study.

15   The first academic research attempt mentioned to getting the top canopy.

16   The overview idea of the forest canopy and the problem of understanding the forests.

17   Recognition for a long term effect and cooperation.

18   An innovation accessing to treetop which proved to be an ultimate solution till now.

Questions 19-22

Complete the following summary of the paragraphs of Reading Passage

Using NO MORE THAN TWO WORDS from the Reading Passage for each answer.

Write your answers in boxes 19-22 on your answer sheet.

 

Scientists keep trying new methods to access to the canopy of the treetop. Though early attempt succeeded in building an observation platform yet the help from the 19…………………….. was imperative; further innovators made by the French who built a platform with equipment by using 20…………………… Later, the ‘floating’ platform of 21………………………. is serving as an island in the treetops. Then finally, there came the next major breakthrough in Panama. Scientists applied 22……………………… to access to the treetops, which are proved to be the center of canopy research in today and in the future.

Questions 23- 27

Use the information in the passage to match the category (listed A-F) with opinions or deeds below.

Write the appropriate letters A-F in boxes 23-27 on your answer sheet.

NB  You may use any letter more than once

A     Sir Francis Drake

B     Wilfried Morawetz

C     Dany Cleyet-Marrel

D     Francis Halle

E     Christian Korner

F     Alan Smith

 

23   Scientist whose work was inspired by the method used by other researchers.

24   Scientist who made a claim that a balloon could only be used in a limited frequency or time.

25   Scientist who initiated a successful access mode which is cheap and stable.

26   Scientist who had committed canopy-crane experiment for a specific scientific project.

27   Scientist who initiated the use of crane on the short rail tracks.

 

 

 

 

ĐÁP ÁN

14. B

15. C

16. A

17. F

18. E

19. locals

20. balloons

21. raft/rafts

22. (static) crane/ cranes

23. D

24. B

25. F

26. E

27. B

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status