DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Multitasking Debate

 

 

Multitasking Debate giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

 

 

 

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Multitasking Debate

Can you do them at the same time?

A

Talking on the phone while driving isn’t the only situation where we’re worse at multitasking than we might like to think we are. New studies have identified a bottleneck in our brains that some say means we are fundamentally incapable of true multitasking. If experimental findings reflect real-world performance, people who think they are multitasking are probably just underperforming in all – or at best, all but one – of their parallel pursuits. Practice might improve your performance, but you will never be as good as when focusing on one task at a time.

Nói chuyện điện thoại trong khi lái xe không phải là tình huống duy nhất khiến chúng ta làm nhiều việc cùng lúc kém hơn chúng ta tưởng. Các nghiên cứu mới đã xác định được một nút cổ chai trong bộ não của chúng ta mà một số người cho rằng có nghĩa là về cơ bản chúng ta không có khả năng thực hiện đa nhiệm thực sự. Nếu những kết quả thử nghiệm phản ánh hiệu suất trong thế giới thực, thì những người nghĩ rằng họ đang làm nhiều việc cùng một lúc có lẽ đang hoạt động kém hiệu quả trong tất cả - hoặc tốt nhất là tất cả trừ một - trong số các hoạt động theo đuổi song song của họ. Thực hành có thể cải thiện hiệu suất của bạn, nhưng bạn sẽ không bao giờ giỏi bằng khi tập trung vào một nhiệm vụ tại một thời điểm.

 

B

The problem, according to René Marois, a psychologist at Vanderbilt University in Nashville, Tennessee, is that there’s a sticking point in the brain. To demonstrate this, Marois devised an experiment to locate it. Volunteers watch a screen and when a particular image appears, a red circle, say, they have to press a key with their index finger. Different coloured circles require presses from different fingers. Typical response time is about half a second, and the volunteers quickly reach their peak performance. Then they learn to listen to different recordings and respond by making a specific sound. For instance, when they hear a bird chirp, they have to say “ba”; an electronic sound should elicit a “ko”, and so on. Again, no problem. A normal person can do that in about half a second, with almost no effort.

Theo René Marois, nhà tâm lý học tại Đại học Vanderbilt ở Nashville, Tennessee, vấn đề là có một điểm gắn bó trong não. Để chứng minh điều này, Marois đã nghĩ ra một thí nghiệm để xác định vị trí của nó. Các tình nguyện viên xem một màn hình và khi một hình ảnh cụ thể xuất hiện, chẳng hạn như một vòng tròn màu đỏ, họ phải nhấn một phím bằng ngón trỏ. Các vòng tròn màu khác nhau yêu cầu các ngón tay khác nhau nhấn. Thời gian phản hồi điển hình là khoảng nửa giây và các tình nguyện viên nhanh chóng đạt được hiệu suất cao nhất. Sau đó, họ học cách nghe các bản ghi âm khác nhau và phản hồi bằng cách tạo ra một âm thanh cụ thể. Chẳng hạn, khi nghe thấy tiếng chim hót, chúng phải nói "ba"; một âm thanh điện tử sẽ tạo ra một âm "ko", v.v. Một lần nữa, không có vấn đề. Một người bình thường có thể làm điều đó trong khoảng nửa giây mà hầu như không cần nỗ lực.

 

C

The trouble comes when Marois shows the volunteers an image, and then almost immediately plays them a sound. Now they’re flummoxed. “If you show an image and play a sound at the same time, one task is postponed,” he says. In fact, if the second task is introduced within the half-second or so it takes to process and react to the first, it will simply be delayed until the first one is done. The largest dual-task delays occur when the two tasks are presented simultaneously; delays progressively shorten as the interval between presenting the tasks lengthens.

Rắc rối xảy ra khi Marois cho các tình nguyện viên xem một hình ảnh, và sau đó gần như ngay lập tức phát cho họ một âm thanh. Bây giờ họ đang bối rối. Ông nói: “Nếu bạn hiển thị hình ảnh và phát âm thanh cùng lúc, một nhiệm vụ sẽ bị hoãn lại. Trên thực tế, nếu nhiệm vụ thứ hai được đưa ra trong vòng nửa giây hoặc lâu hơn để xử lý và phản ứng với nhiệm vụ đầu tiên, thì đơn giản là nó sẽ bị trì hoãn cho đến khi nhiệm vụ đầu tiên được thực hiện. Độ trễ tác vụ kép lớn nhất xảy ra khi hai tác vụ được trình bày đồng thời; Độ trễ rút ngắn dần khi khoảng thời gian giữa các lần trình bày nhiệm vụ kéo dài.

 

D

There are at least three points where we seem to get stuck, says Marois. The first is in simply identifying what we’re looking at. This can take a few tenths of a second, during which time we are not able to see and recognise a second item. This limitation is known as the “attentional blink”: experiments have shown that if you’re watching out for a particular event and a second one shows up unexpectedly any time within this crucial window of concentration, it may register in your visual cortex but you will be unable to act upon it. Interestingly, if you don’t expect the first event, you have no trouble to respond to the second. What exactly causes the attentional blink is still a matter for debate.

Có ít nhất ba điểm mà chúng ta dường như gặp khó khăn, Marois nói. Đầu tiên là chỉ cần xác định thứ mà chúng ta phải nhìn. Quá trình này có thể mất vài phần mười giây, trong thời gian đó chúng ta không thể nhìn và nhận ra mục thứ hai. Hạn chế này được gọi là “chớp mắt chú ý”: các thí nghiệm đã chỉ ra rằng nếu bạn đang chú ý theo dõi một sự kiện cụ thể và sự kiện thứ hai bất ngờ xuất hiện bất kỳ lúc nào trong cửa sổ tập trung quan trọng này, thì nó có thể ghi vào vỏ não thị giác của bạn nhưng bạn sẽ không thể hành động theo nó. Thật thú vị, nếu bạn không mong đợi sự kiện đầu tiên, bạn sẽ không gặp khó khăn gì khi phản hồi với sự kiện thứ hai. Điều gì chính xác gây ra chớp mắt chú ý vẫn còn là một vấn đề gây tranh cãi.

E

A second limitation is in our short-term visual memory. It’s estimated that we can keep track of about four items at a time, fewer if they are complex. This capacity shortage is thought to explain, in part, our astonishing inability to detect even huge changes in scenes that are otherwise identical, so-called “change blindness”. Show people pairs of near-identical photos – say, aircraft engines in one picture have disappeared in the other – and they will fail to spot the differences. Here again, though, there is disagreement about what the essential limiting factor really is. Does it come down to a dearth of storage capacity, or is it about how much attention a viewer is paying?

Hạn chế thứ hai là trí nhớ hình ảnh ngắn hạn của chúng ta. Người ta ước tính rằng chúng tôi có thể theo dõi khoảng bốn mục cùng một lúc, ít hơn nếu chúng phức tạp. Sự thiếu hụt năng lực này được cho là giải thích một phần cho việc chúng ta không có khả năng phát hiện ngay cả những thay đổi lớn trong các cảnh giống hệt nhau, cái gọi là "mù thay đổi". Cho mọi người xem các cặp ảnh gần giống nhau - chẳng hạn như động cơ máy bay trong ảnh này đã biến mất trong ảnh kia - và họ sẽ không phát hiện ra sự khác biệt. Tuy nhiên, ở đây một lần nữa, có sự bất đồng về yếu tố giới hạn thiết yếu thực sự là gì. Nguyên nhân là do thiếu dung lượng lưu trữ hay là mức độ chú ý của người xem?

 

F

A third limitation is that choosing a response to a stimulus – braking when you see a child in the road, for instance, or replying when your mother tells you over the phone that she’s thinking of leaving your dad – also takes brainpower. Selecting a response to one of these things will delay by some tenths of a second your ability to respond to the other. This is called the “response selection bottleneck” theory, first proposed in 1952.

Hạn chế thứ ba là việc lựa chọn phản ứng với một tác nhân kích thích - chẳng hạn như phanh gấp khi bạn nhìn thấy một đứa trẻ trên đường, hoặc trả lời khi mẹ bạn nói với bạn qua điện thoại rằng bà ấy đang nghĩ đến việc rời xa bố bạn - cũng cần đến trí tuệ. Chọn một phản hồi cho một trong những điều này sẽ làm chậm khả năng phản hồi của bạn khoảng một phần mười giây. Đây được gọi là lý thuyết “nút cổ chai lựa chọn phản hồi”, lần đầu tiên được đề xuất vào năm 1952.

 

G

But David Meyer, a psychologist at the University of Michigan, Ann Arbor, doesn’t buy the bottleneck idea. He thinks dual-task interference is just evidence of a strategy used by the brain to prioritise multiple activities. Meyer is known as something of an optimist by his peers. He has written papers with titles like “Virtually perfect time-sharing in dual-task performance: Uncorking the central cognitive bottleneck”. His experiments have shown that with enough practice – at least 2000 tries – some people can execute two tasks simultaneously as competently as if they were doing them one after the other. He suggests that there is a central cognitive processor that coordinates all this and, what’s more, he thinks it uses discretion: sometimes it chooses to delay one task while completing another.

Nhưng David Meyer, một nhà tâm lý học tại Đại học Michigan, Ann Arbor, không đồng tình với ý tưởng cổ chai. Ông cho rằng sự can thiệp của hai nhiệm vụ chỉ là bằng chứng về một chiến lược được bộ não sử dụng để ưu tiên nhiều hoạt động. Meyer được các đồng nghiệp của mình biết đến như một người lạc quan. Anh ấy đã viết các bài báo có tiêu đề như “Chia sẻ thời gian gần như hoàn hảo trong thực hiện hai nhiệm vụ: Tháo gỡ nút cổ chai nhận thức trung tâm”. Các thí nghiệm của ông đã chỉ ra rằng với đủ thực hành - ít nhất 2000 lần thử - một số người có thể thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ một cách thành thạo như thể họ đang thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ. Anh ấy gợi ý rằng có một bộ xử lý nhận thức trung tâm điều phối tất cả những điều này và hơn thế nữa, anh ấy nghĩ rằng nó đã sử dụng tùy ý: đôi khi nó chọn trì hoãn một nhiệm vụ trong khi hoàn thành một nhiệm vụ khác.

 

H

Marois agrees that practice can sometimes erase interference effects. He has found that with just 1 hour of practice each day for two weeks, volunteers show a huge improvement at managing both his tasks at once. Where he disagrees with Meyer is in what the brain is doing to achieve this. Marois speculates that practice might give us the chance to find less congested circuits to execute a task – rather like finding trusty back streets to avoid heavy traffic on main roads – effectively making our response to the task subconscious. After all, there are plenty of examples of subconscious multitasking that most of us routinely manage: walking and talking, eating and reading, watching TV and folding the laundry.

Marois đồng ý rằng thực hành đôi khi có thể xóa bỏ các hiệu ứng nhiễu. Anh ấy đã phát hiện ra rằng chỉ với 1 giờ luyện tập mỗi ngày trong hai tuần, các tình nguyện viên đã cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc quản lý cả hai nhiệm vụ của anh ấy cùng một lúc. Điều anh ấy không đồng ý với Meyer là ở chỗ bộ não đang làm gì để đạt được điều này. Marois suy đoán rằng thực tế có thể cho chúng ta cơ hội tìm thấy các mạch ít tắc nghẽn hơn để thực hiện một nhiệm vụ – giống như tìm những con đường nhỏ đáng tin cậy để tránh giao thông đông đúc trên các con đường chính – khiến phản ứng của chúng ta đối với nhiệm vụ trở nên tiềm thức một cách hiệu quả. Xét cho cùng, có rất nhiều ví dụ về đa nhiệm trong tiềm thức mà hầu hết chúng ta thường xuyên quản lý: đi bộ và nói chuyện, ăn và đọc, xem TV và gấp quần áo.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề.Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


I

It probably comes as no surprise that, generally speaking, we get worse at multitasking as we age. According to Art Kramer at the University of Illinois at Urbana- Champaign, who studies how ageing affects our cognitive abilities, we peak in our 20s. Though the decline is slow through our 30s and on into our 50s, it is there; and after 55, it becomes more precipitous. In one study, he and his colleagues had both young and old participants do a simulated driving task while carrying on a conversation. He found that while young drivers tended to miss background changes, older drivers failed to notice things that were highly relevant. Likewise, older subjects had more trouble paying attention to the more important parts of a scene than young drivers.

Có lẽ không có gì ngạc nhiên khi nói chung, chúng ta trở nên kém hơn trong việc đa nhiệm khi chúng ta già đi. Theo Art Kramer tại Đại học Illinois ở Urbana-Champaign, người nghiên cứu mức độ lão hóa ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của chúng ta, chúng ta đạt đỉnh điểm ở độ tuổi 20. Mặc dù sự suy giảm diễn ra chậm trong độ tuổi 30 và đến độ tuổi 50, nhưng nó vẫn ở đó; và sau 55, nó trở nên nhanh chóng hơn. Trong một nghiên cứu, anh ấy và các đồng nghiệp của mình có cả những người tham gia trẻ và già thực hiện nhiệm vụ lái xe mô phỏng trong khi tiếp tục cuộc trò chuyện. Ông phát hiện ra rằng trong khi những người lái xe trẻ tuổi có xu hướng bỏ lỡ những thay đổi nền thì những người lái xe lớn tuổi lại không nhận thấy những điều có liên quan cao. Tương tự như vậy, những đối tượng lớn tuổi gặp khó khăn hơn trong việc chú ý đến những phần quan trọng hơn của cảnh so với những người lái xe trẻ tuổi.

 

J

It’s not all bad news for over-55s, though. Kramer also found that older people can benefit from the practice. Not only did they learn to perform better, but brain scans also showed that underlying that improvement was a change in the way their brains become active. While it’s clear that practice can often make a difference, especially as we age, the basic facts remain sobering. “We have this impression of an almighty complex brain,” says Marois, “and yet we have very humbling and crippling limits.” For most of our history, we probably never needed to do more than one thing at a time, he says, and so we haven’t evolved to be able to. Perhaps we will in future, though. We might yet look back one day on people like Debbie and Alun as ancestors of a new breed of true multitaskers.

Tuy nhiên, đó không phải là tin xấu đối với những người trên 55 tuổi. Kramer cũng nhận thấy rằng những người lớn tuổi có thể hưởng lợi từ sự tập luyện này. Họ không chỉ học cách hoạt động tốt hơn mà các bản quét não còn cho thấy rằng nền tảng của sự cải thiện đó là sự thay đổi trong cách não của họ hoạt động. Mặc dù rõ ràng là việc luyện tập thường có thể tạo ra sự khác biệt, đặc biệt là khi chúng ta già đi, nhưng những sự thật cơ bản vẫn còn nghiêm trọng. Marois nói: “Chúng tôi có ấn tượng về một bộ não phức tạp toàn năng, nhưng chúng tôi có những giới hạn rất khiêm tốn và tê liệt.” Ông nói, trong phần lớn lịch sử của chúng ta, có lẽ chúng ta chưa bao giờ cần phải làm nhiều việc cùng một lúc, và vì vậy chúng ta đã không tiến hóa để có thể làm được. Có lẽ chúng ta sẽ trong tương lai, mặc dù. Một ngày nào đó chúng ta có thể nhìn lại những người như Debbie và Alun như tổ tiên của một thế hệ mới những người đa nhiệm thực thụ.

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

Questions 28-32

The Reading Passage has ten paragraphs A-J.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter A-J, in boxes 28-32 on your answer sheet.

 

28   A theory explained delay happens when selecting one reaction

29   Different age group responds to important things differently

30   Conflicts happened when visual and audio element emerge simultaneously

31   An experiment designed to demonstrates the critical part of the brain for multitasking

32   A viewpoint favors the optimistic side of multitasking performance

 

 

Questions 33-35

Choose the correct letter, ABC or D.

Write your answers in boxes 33-35 on your answer sheet.

 

33   Which one is correct about the experiment conducted by René Marois?

A   participants performed poorly on the listening task solely

B   volunteers press a different key on different color

C   participants need to use different fingers on the different colored object

D   they did a better fob on Mixed image and sound information

 

34   Which statement is correct about the first limitation of Marois’s experiment?

A   “attentional blink” takes about ten seconds

B   lag occurs if we concentrate on one object while the second one appears

C   we always have trouble in reaching the second one

D   first limitation can be avoided by certain measures

 

35   Which one is NOT correct about Meyer’s experiments and statements?

A   just after failure in several attempts can people execute dual-task

B   Practice can overcome dual-task interference

C   Meyer holds a different opinion on Marois’s theory

D   an existing processor decides whether to delay another task or not

  

Questions 36-40

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?

In boxes 36-40 on your answer sheet, write

YES                  if the statement is true

NO                   if the statement is false

NOT GIVEN    if the information is not given in the passage

 

36   The longer gap between two presenting tasks means shorter delay toward the second one.

37   Incapable of human memory cause people to sometimes miss the differences when presented two similar images.

38   Marois has a different opinion on the claim that training removes the bottleneck effect.

39   Art Kramer proved there is a correlation between multitasking performance and genders

40   The author doesn’t believe that the effect of practice could bring any variation.

 

 

ĐÁP ÁN

28. F

29. I

30. C

31. B

32. G

33. C

34. B

35. A

36. YES

37. YES

38. NO

39. NOT GIVEN

40. NO

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status