Chat hỗ trợ
Chat ngay

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: ELECTRORECEPTION

ELECTRORECEPTION giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

ELECTRORECEPTION

A   

Open your eyes in seawater and it is difficult to see much more than a murky, bleary green colour. Sounds, too, are garbled and difficult to comprehend. Without specialised equipment humans would be lost in these deep-sea habitats, so how do fish make it seem so easy? Much of this is due to a biological phenomenon known as electroreception – the ability to perceive and act upon electrical stimuli as part of the overall senses. This ability is only found in aquatic or amphibious species because water is an efficient conductor of electricity.

Mở mắt ra trong nước biển và bạn khó có thể nhìn thấy gì khác ngoài một màu xanh lục mờ đục. Âm thanh cũng bị hỗn độn và khó hiểu. Nếu không có thiết bị chuyên dụng, con người sẽ bị lạc trong những môi trường sống dưới biển sâu này, vậy làm thế nào để cá có vẻ hầu như làm được dễ dàng như vậy? Phần lớn điều này là do một hiện tượng sinh học gọi là thụ cảm điện – khả năng nhận thức và hành động theo các kích thích điện như một phần của các giác quan tổng thể. Khả năng này chỉ có ở các loài sống dưới nước hoặc lưỡng cư vì nước là chất dẫn điện hiệu quả.

B   

Electroreception comes in two variants. While all animals (including humans) generate electric signals, because they are emitted by the nervous system, some animals have the ability – known as passive electroreception – to receive and decode electric signals generated by other animals in order to sense their location.

Thụ cảm điện có hai biến thể. Mặc dù tất cả các loài động vật (bao gồm cả con người) đều tạo ra tín hiệu điện bởi vì chúng được phát ra từ hệ thần kinh nhưng chỉ một số loài động vật có khả năng - được gọi là khả năng cảm thụ điện thụ động - để nhận và giải mã các tín hiệu điện do các động vật khác tạo ra để cảm nhận vị trí của chúng.

 

C   

Other creatures can go further still, however. Animals with active electroreception possess bodily organs that generate special electric signals on cue. These can be used for mating signals and territorial displays as well as locating objects in the water. Active electroreceptors can differentiate between the various resistances that their electrical currents encounter. This can help them identify whether another creature is prey, predator or something that is best left alone. Active electroreception has a range of about one body length – usually just enough to give its host time to get out of the way or go in for the kill.

Tuy nhiên, các sinh vật khác thậm chí có thể tiến xa hơn nữa. Động vật có khả năng cảm thụ điện hoạt động chủ động sở hữu các cơ quan trên cơ thể tạo ra tín hiệu điện đặc biệt khi có tín hiệu. Những tín hiệu này có thể được sử dụng cho tín hiệu giao phối và thể hiện quyền lãnh thổ cũng như định vị các vật thể trong nước. Các cơ quan phóng điện hoạt động chủ động có thể phân biệt giữa các điện trở khác nhau mà dòng điện của chúng gặp phải. Điều này có thể giúp chúng xác định xem một sinh vật khác là con mồi, động vật ăn thịt hay thứ gì đó tốt nhất nên để yên. Khả năng cảm thụ điện hoạt động chủ động có phạm vi trong khoảng bằng chiều dài cơ thể - thường chỉ đủ để vật chủ có thời gian tránh đường hoặc lao vào tiêu diệt con mồi.

still (adv): Lớn hơn về số lượng, lớn hơn về mức độ; thậm chí

D   

One fascinating use of active electroreception – known as the Jamming Avoidance Response mechanism – has been observed between members of some species known as the weakly electric fish. When two such electric fish meet in the ocean using the same frequency, each fish will then shift the frequency of its discharge so that they are transmitting on different frequencies. Doing so prevents their electroreception faculties from becoming jammed. Long before citizens’ band radio users first had to yell “Get off my frequency!” at hapless novices cluttering the airwaves, at least one species had found a way to peacefully and quickly resolve this type of dispute.

Một cách sử dụng hấp dẫn của cảm thụ điện họa động chủ động - được gọi là cơ chế Phản ứng tránh gây nhiễu - đã được quan sát thấy giữa các thành viên của một số loài được gọi là cá điện yếu. Khi hai con cá điện như vậy gặp nhau trong đại dương sử dụng cùng một tần số, thì mỗi con cá sau đó sẽ thay đổi tần số phóng điện của nó để chúng truyền đi trên các tần số khác nhau. Làm như vậy sẽ ngăn khả năng cảm thụ điện của chúng bị nhiễu. Rất lâu trước khi những con cá sử dụng băng tần nghiệp dư lần đầu tiên phải hét lên "Bỏ tần số của tôi ra!" đối với những con cá chưa có kinh nghiệm không may làm cản trở sóng không khí, ít nhất một loài đã tìm ra cách giải quyết hòa bình và nhanh chóng loại tranh chấp này.

band radio: băng tầng

citizens band radio: băng tần nghiệp dư, vô tuyến dải cá nhân

E   

Electroreception can also play an important role in animal defences. Rays are one such example. Young ray embryos develop inside egg cases that are attached to the sea bed. The embryos keep their tails in constant motion so as to pump water and allow them to breathe through the egg’s casing. If the embryo’s electroreceptors detect the presence of a predatory fish in the vicinity, however, the embryo stops moving (and in so doing ceases transmitting electric currents) until the fish has moved on. Because marine life of various types is often travelling past, the embryo has evolved only to react to signals that are characteristic of the respiratory movements of potential predators such as sharks.

Cảm thụ điện cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ động vật. Cá đuối là một ví dụ như vậy. Phôi cá đuối non phát triển bên trong vỏ trứng dính vào đáy biển. Phôi giữ cho đuôi của chúng chuyển động liên tục để bơm nước và cho phép chúng thở qua vỏ trứng. Tuy nhiên, nếu các cơ quan phóng điện của phôi phát hiện ra sự hiện diện của một loài cá săn mồi ở gần đó, thì phôi sẽ ngừng di chuyển (và bằng cách làm như vậy sẽ ngừng truyền dòng điện) cho đến khi cá di chuyển đi khỏi. Bởi vì nhiều loại sinh vật biển khác nhau thường qua lại, nên phôi chỉ tiến hóa để ứng phó với các tín hiệu đặc trưng cho chuyển động hô hấp của những loài có thể là kẻ săn mồi như cá mập.

so as to = in order to

"in so doing" is correct and can be used in written English. It is used to describe the act of performing an action that was mentioned previously in a sentence or conversation. For example, "I decided to take the job, in so doing setting aside my personal goals for the time being."

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 

F   

Many people fear swimming in the ocean because of sharks. In some respects, this concern is well grounded – humans are poorly equipped when it comes to electroreceptive defence mechanisms. Sharks, meanwhile, hunt with extraordinary precision. They initially lock onto their prey through a keen sense of smell (two thirds of a shark’s brain is devoted entirely to its olfactory organs). As the shark reaches proximity to its prey, it tunes into electric signals that ensure a precise strike on its target; this sense is so strong that the shark even attacks blind by letting its eyes recede for protection.

Nhiều người sợ bơi trong đại dương vì cá mập. Ở một số khía cạnh, mối lo ngại này là có cơ sở—con người được trang bị kém khi nói đến các cơ chế bảo vệ cảm thụ điện. Trong khi đó, cá mập săn mồi với độ chính xác phi thường. Ban đầu, chúng khóa chặt con mồi nhờ khứu giác nhạy bén (2/3 bộ não của cá mập được dành hoàn toàn cho các cơ quan khứu giác của nó). Khi cá mập đến gần con mồi, nó điều chỉnh các tín hiệu điện để đảm bảo tấn công chính xác mục tiêu; khả năng này tốt đến mức con cá mập thậm chí còn tấn công mà không cần nhìn bằng cách nhắm mắt lại để bảo vệ.

 

G   

Normally, when humans are attacked it is purely by accident. Since sharks cannot detect from electroreception whether or not something will satisfy their tastes, they tend to “try before they buy”, taking one or two bites and then assessing the results (our sinewy muscle does not compare well with plumper, softer prey such as seals). Repeat attacks are highly likely once a human is bleeding, however; the force of the electric field is heightened by salt in the blood which creates the perfect setting for a feeding frenzy. In areas where shark attacks on humans are likely to occur, scientists are exploring ways to create artificial electroreceptors that would disorient the sharks and repel them from swimming beaches.

Thông thường, khi con người bị tấn công, đó hoàn toàn là do tai nạn. Vì cá mập không thể phát hiện liệu thứ gì đó có hợp khẩu vị của chúng hay không thông qua từ khả năng tiếp thụ điện, nên chúng có xu hướng “thử trước khi mua”, cắn một hoặc hai miếng rồi đánh giá thành quả (cơ bắp gân guốc của chúng ta không thể sánh bằng những con mồi mềm hơn, mập mạp hơn chẳng hạn như con hải cẩu). Tuy nhiên, các cuộc tấn công dồn dập rất có thể xảy ra khi một người bị chảy máu; lực của điện trường được tăng cường bởi muối trong máu, tạo ra môi trường hoàn hảo cho một cơn cuồng ăn. Ở những khu vực có khả năng xảy ra cá mập tấn công con người, các nhà khoa học đang tìm cách tạo ra các cơ quan phóng điện nhân tạo có thể làm mất phương hướng của cá mập và đẩy chúng ra khỏi bãi biển bơi lội.

 

H   

There is much that we do not yet know concerning how electroreception functions. Although researchers have documented how electroreception alters hunting, defence and communication systems through observation, the exact neurological processes that encode and decode this information are unclear. Scientists are also exploring the role electroreception plays in navigation. Some have proposed that salt water and magnetic fields from the Earth’s core may interact to form electrical currents that sharks use for migratory purposes.

Có nhiều điều mà chúng ta chưa biết về cách hoạt động của quá trình tiếp thụ điện. Mặc dù các nhà nghiên cứu đã ghi lại cách thức cảm thụ điện thay đổi các hệ thống săn bắn, phòng thủ và liên lạc thông qua quan sát, nhưng các quá trình thần kinh chính xác mã hóa và giải mã thông tin này vẫn chưa rõ ràng. Các nhà khoa học cũng đang khám phá vai trò của cảm thụ điện trong điều hướng. Một số người đề xuất rằng nước mặn và từ trường từ lõi Trái đất có thể tương tác để tạo thành dòng điện mà cá mập sử dụng cho mục đích di cư.

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 1-6

Reading Passage 1 has eight paragraphs, A–H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A–H, in boxes 1–6 on your answer sheet.

1     How electroreception can be used to help fish reproduce

2    A possible use for electroreception that will benefit humans

3    The term for the capacity which enables an animal to pick up but not send out electrical signals4    Why only creatures that live in or near water have electroreceptive abilities
5    How electroreception might help creatures find their way over long distances
6    A description of how some fish can avoid disrupting each other’s electric signals
 

 

Questions 7–9

Label the diagram.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 7–9 on your answer sheet.

Shark’s 7 ………………… alert the young ray to its presence

Embryo moves its 8 ………………… in order to breathe

Embryo stops sending 9 ………………… when predator close by

 

Questions 10–13

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN THREE words from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 10–13 on your answer sheet.

Shark Attack

A shark is a very effective hunter. Firstly, it uses its 10……………….. to smell its target. When the shark gets close, it uses 11……………….. to guide it toward an accurate attack. Within the final few feet the shark rolls its eyes back into its head. Humans are not popular food sources for most sharks due to their 12………………… Nevertheless, once a shark has bitten a human, a repeat attack is highly possible as salt from the blood increases the intensity of the 13…………………

 

GIẢI THÍCH CHI TIẾT ĐỀ THI IELTS READING: 

ELECTRORECEPTION

 

 

Questions 1-6

Reading Passage 1 has eight paragraphs, A–H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter, A–H, in boxes 1–6 on your answer sheet.

1.C     How electroreception can be used to help fish reproduce
Cách sử dụng cảm thụ điện để giúp cá sinh sản

Giải thích:

Animals with active electroreception possess bodily organs that generate special electric signals on cue. These can be used for mating signals and territorial displays as well as locating objects in the water. 


2.G    A possible use for electroreception that will benefit humans
Một cách sử dụng khả thi của cảm thụ điện sẽ mang lại lợi ích cho con người

Giải thích:

In areas where shark attacks on humans are likely to occur, scientists are exploring ways to create artificial electroreceptors that would disorient the sharks and repel them from swimming beaches.


3.B    The term for the capacity which enables an animal to pick up but not send out electrical signals
Thuật ngữ chỉ khả năng cho phép động vật nhận được nhưng không phát ra tín hiệu điện

Giải thích:

While all animals (including humans) generate electric signals, because they are emitted by the nervous system, some animals have the ability – known as passive electroreception – to receive and decode electric signals generated by other animals in order to sense their location.


4.A    Why only creatures that live in or near water have electroreceptive abilities
Tại sao chỉ những sinh vật sống trong hoặc gần nước mới có khả năng cảm thụ điện

Giải thích:

Much of this is due to a biological phenomenon known as electroreception – the ability to perceive and act upon electrical stimuli as part of the overall senses. This ability is only found in aquatic or amphibious species because water is an efficient conductor of electricity.


5.H   How electroreception might help creatures find their way over long distances
Làm thế nào khả năng cảm thụ điện có thể giúp sinh vật tìm đường trên khoảng cách xa

Giải thích:

Scientists are also exploring the role electroreception plays in navigation. Some have proposed that salt water and magnetic fields from the Earth’s core may interact to form electrical currents that sharks use for migratory purposes.


6.D    A description of how some fish can avoid disrupting each other’s electric signals
Mô tả cách một số loài cá có thể tránh làm gián đoạn tín hiệu điện của nhau

Giải thích:

When two such electric fish meet in the ocean using the same frequency, each fish will then shift the frequency of its discharge so that they are transmitting on different frequencies. Doing so prevents their electroreception faculties from becoming jammed.

 

Questions 7–9

Label the diagram.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 7–9 on your answer sheet.

Shark’s 7 …………respiratory movements……… alert the young ray to its presence

Chuyển động hô hấp của cá mập cảnh báo cá đuối non về sự hiện diện của nó

Giải thích: ĐOẠN E

Because marine life of various types is often travelling past, the embryo has evolved only to react to signals that are characteristic of the respiratory movements of potential predators such as sharks.

………………………………………………………………………………………………

Embryo moves its 8 ……tail…………… in order to breathe

Phôi cử động đuôi để thở

Giải thích: ĐOẠN E

The embryos keep their tails in constant motion so as to pump water and allow them to breathe through the egg’s casing.

………………………………………………………………………………………………

Embryo stops sending 9 ……electric currents…………… when predator close by

Phôi ngừng gửi dòng điện khi động vật ăn thịt đến gần

Giải thích: ĐOẠN E, stop = cease

  If the embryo’s electroreceptors detect the presence of a predatory fish in the vicinity, however, the embryo stops moving (and in so doing ceases transmitting electric currents) until the fish has moved on.

 

Questions 10–13

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN THREE words from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 10–13 on your answer sheet.

Shark Attack

A shark is a very effective hunter. Firstly, it uses its 10……olfactory organs………….. to smell its target. When the shark gets close, it uses 11………electric signals……….. to guide it toward an accurate attack. Within the final few feet, the shark rolls its eyes back into its head. Humans are not popular food sources for most sharks due to their 12…………sinewy muscle……… Nevertheless, once a shark has bitten a human, a repeat attack is highly possible as salt from the blood increases the intensity of the 13……electric field……………

Cá mập là một thợ săn rất hiệu quả. Đầu tiên, nó sử dụng cơ quan khứu giác để ngửi mục tiêu. Khi cá mập tiến đến gần, nó sử dụng tín hiệu điện để hướng dẫn nó tấn công chính xác. Trong vài feet cuối cùng, con cá mập đảo mắt trở lại đầu. Con người không phải là nguồn thức ăn phổ biến cho hầu hết các loài cá mập do cơ bắp gân guốc của họ. Tuy nhiên, một khi cá mập đã cắn người, một cuộc tấn công liên tục rất có thể xảy ra vì muối từ máu làm tăng cường độ điện trường.

 

Giải thích: đoạn F

Many people fear swimming in the ocean because of sharks. In some respects, this concern is well grounded – humans are poorly equipped when it comes to electroreceptive defence mechanisms. Sharks, meanwhile, hunt with extraordinary precision. They initially lock onto their prey through a keen sense of smell (two thirds of a shark’s brain is devoted entirely to its olfactory organs). As the shark reaches proximity to its prey, it tunes into electric signals that ensure a precise strike on its target; this sense is so strong that the shark even attacks blind by letting its eyes recede for protection.

 

Giải thích: đoạn G

Normally, when humans are attacked it is purely by accident. Since sharks cannot detect from electroreception whether or not something will satisfy their tastes, they tend to “try before they buy”, taking one or two bites and then assessing the results (our sinewy muscle does not compare well with plumper, softer prey such as seals). Repeat attacks are highly likely once a human is bleeding, however; the force of the electric field is heightened by salt in the blood which creates the perfect setting for a feeding frenzy. In areas where shark attacks on humans are likely to occur, scientists are exploring ways to create artificial electroreceptors that would disorient the sharks and repel them from swimming beaches.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

                   >>>>>>>>>>>  Đặc biệt tặng kèm Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


ĐÁP ÁN

 

1. C

2. G

3. B

4. A

5. H

6. D

7. respiratory movements/signals

8. tail

9. electric currents

10. olfactory organs

11. electric signals

12. sinewy muscle

13. electric field

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status