Chat hỗ trợ
Chat ngay

ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN - SOSUS: Listening to the Ocean

SOSUS: Listening to the Ocean

A. The oceans of Earth cover more than 70 percent of the planet’s surface, yet, until quite recently, we knew less about their depths than we did about the surface of the Moon. Distant as it is, the Moon has been far more accessible to study because astronomers long have been able to look at its surface

Thumbnail

DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING VÀ ĐÁP ÁN 

SOSUS: Listening to the Ocean

 

A. The oceans of Earth cover more than 70 percent of the planet’s surface, yet, until quite recently, we knew less about their depths than we did about the surface of the Moon. Distant as it is, the Moon has been far more accessible to study because astronomers long have been able to look at its surface, first with the naked eye and then with the telescope-both instruments that focus light. And, with telescopes tuned to different wavelengths of light, modem astronomers can not only analyze Earth’s atmosphere, but also determine the temperature and composition of the Sun or other stars many hundreds of light-years away. Until the twentieth century, however, no analogous instruments were available for the study of Earth’s oceans: Light, which can travel trillions of miles through the vast vacuum of space, cannot penetrate very far in seawater.

Các đại dương trên trái đất bao phủ hơn 70% bề mặt của hành tinh nhưng mãi cho đến khá gần đây chúng ta vẫn biết ít về độ sâu của đại dương hơn là biết về bề mặt của mặt trăng. Ở khoảng cách xa, mặt trăng dễ tiếp cận để nghiên cứu hơn bởi vì các nhà thiên văn học từ lâu đã có khả năng nhìn ngắm bề mặt của nó, đầu tiên bằng mắt thường và sau đó với kính thiên văn - cả hai công cụ đều hội tụ ánh sáng. Và với kính thiên văn được điều chỉnh theo các bước sóng khác nhau, các nhà thiên văn học hiện đại không những có thể  phân tích bầu khí quyển của trái đất mà còn có thể xác định nhiệt độ và thành phần của Mặt trời và những ngôi sao khác cách xa hàng trăm năm ánh sáng. Mãi cho đến thế kỷ 20 vẫn không có một công cụ thiên văn nào có sẵn cho việc nghiên cứu các đại dương trên trái đất: Ánh sáng có thể di chuyển hàng nghìn tỷ dặm qua vùng chân không rộng lớn, nhưng không thể xuyên sâu trong nước biển.

B. Curious investigators long have been fascinated by sound and the way it travels in water. As early as 1490, Leonardo da Vinci observed: “If you cause your ship to stop and place the head of a long tube in the water and place the outer extremity to your ear, you will hear ships at a great distance from you.” In 1687, the first mathematical theory of sound propagation was published by Sir Isaac Newton in his Philosophiae Naturalis Principia Mathematica. Investigators were measuring the speed of sound in air beginning in the mid-seventeenth century, but it was not until 1826 that Daniel Colladon, a Swiss physicist, and Charles Sturm, a French mathematician, accurately measured its speed in water. Using a long tube to listen underwater (as da Vinci had suggested), they recorded how fast the sound of a submerged bell traveled across Lake Geneva. Their result-1,435 meters (1,569 yards) per second in water of 1.8 degrees Celsius (35 degrees Fahrenheit)- was only 3 meters per second off from the speed accepted today. What these investigators demonstrated was that water – whether fresh or salt- is an excellent medium for sound, transmitting it almost five times faster than its speed in air.

Các nhà nghiên cứu hiếu kỳ từ lâu đã bị thu hút bởi âm thanh và cách mà nó truyền đi trong nước. Ngay từ năm 1940, Leonardo da Vinci đã quan sát "  nếu bạn làm cho con tàu dừng lại và đặt đầu của một ống dài trong nước và đặt đầu bên ngoài vào tai thì bạn có thể nghe những con tàu từ một khoảng cách xa" Vào năm 1687, các giả thuyết toán học đầu tiên về sự truyền âm thanh được xuất bản bởi Isaac Newton trong Philosophiae Naturalis Principia Mathematica của ông. Các nhà nghiên cứu đã đo lường tốc độ âm thanh trong không khí bắt đầu từ giữa thế kỷ 17 nhưng mãi cho đến 1826 Daniel Colladon một nhà vật lý người Thụy Điển và Charles Sturm, một nhà toán học người Pháp đã đo lường chính xác tốc độ của âm thanh trong nước. Việc sử dụng một ống dài để nghe dưới nước ( như Da Vinci đã đề xuất), họ đã ghi nhận âm thanh của chiếc chuông chìm đi qua hồ Geneva nhanh như thế nào. Kết quả 1435 mét ( 1569 thước Anh) mỗi giây trong nước 1,8 độ C ( 35 độ F) - chỉ cách 3 mét mỗi giây so với tốc độ được chấp nhận ngày nay. Những gì mà các nhà nghiên cứu chứng minh là nước dù nước sạch hay có muối cũng là phương tiện tuyệt vời cho âm thanh truyền đi nhanh gấp 5 lần so với trong không khí.

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

>>>> >>>> Đặc biệt tặng kèm  Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

 

2. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

 


 


C. In 1877 and 1878,the British scientist John William Strutt, third Baron Rayleigh, published his two-volume seminal work, The Theory of Sound, often regarded as marking the beginning of the modem study of acoustics. The recipient of the Nobel Prize for Physics in 1904 for his successful isolation of the element argon, Lord Rayleigh made key discoveries in the fields of acoustics and optics that are critical to the theory of wave propagation in fluids. Among other things, Lord Rayleigh was the first to describe a sound wave as a mathematical equation (the basis of all theoretical work on acoustics) and the first to describe how small particles in the atmosphere scatter certain wavelengths of sunlight, a principle that also applies to the behavior of sound waves in water.

Năm 1877 và 1878 nhà khoa học người Anh John William Strutt, Nam tước Rayleigh thứ ba, đã xuất bản tác phẩm có ảnh hưởng gồm hai tập của mình, Lý thuyết về âm thanh, thường được đánh dấu như là sự khởi đầu của nghiên cứu hiện đại về âm học. Người nhận giải Nobel vật lý vào năm 1904 vì đã cô lập thành công nguyên tố argon, Lord Rayleigh đã thực hiện những khám phá chủ chốt trong lĩnh vực âm học và quang học, những khám phá này rất quan trọng trong lý thuyết truyền sóng âm thanh trong chất lỏng. Cùng những thứ khác, Lord Rayleigh là người đầu tiên mô tả sóng âm thanh như một phương trình toán học ( nền tảng của tất cả các công trình lý thuyết về âm học) và là người đầu tiên mô tả cách mà các phân tử nhỏ trong khí quyển phân tán những bước sóng nhất định của ánh sáng mặt trời, một nguyên tắc cũng ứng dụng đối với hành vi di chuyển của âm thanh trong nước.



 D. A number of factors influence how far sound travels underwater and how long it lasts. For one, particles in seawater can reflect, scatter, and absorb certain frequencies of sound – just as certain wavelengths of light may be reflected, scattered, and absorbed by specific types of particles in the atmosphere. Seawater absorbs 30 times the amount of sound absorbed by distilled water, with specific chemicals (such as magnesium sulfate and boric acid) damping out certain frequencies of sound. Researchers also learned that low-frequency sounds, whose long wavelengths generally pass over tiny particles, tend to travel farther without loss through absorption or scattering. Further work on the effects of salinity, temperature, and pressure on the speed of sound has yielded fascinating insights into the structure of the ocean. Speaking generally, the ocean is divided into horizontal layers in which sound speed is influenced more greatly by temperature in the upper regions and by pressure in the lower depths. At the surface is a sun-warmed upper layer, the actual temperature and thickness of which varies with the season. At mid-latitudes, this layer tends to be isothermal, that is, the temperature tends to be uniform throughout the layer because the water is well mixed by the action of waves, winds, and convection currents; a sound signal moving down through this layer tends to travel at an almost constant speed. Next comes a transitional layer called the thermocline, in which temperature drops steadily with depth; as the temperature falls, so does the speed of sound.

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khoảng cách của âm thanh truyền dưới nước và thời gian mà nó tồn tại trong nước. Đầu tiên là những phân tử trong nước biển có thể phản xạ, phân tán và hấp thụ những tần số âm thanh nhất định - giống như các bước sóng ánh sáng nhất định có thể bị phản xạ, phân tán và hấp thụ bởi một loại phân tử đặc biệt trong khí quyển. Nước biển hấp thụ gấp 30 lần lượng âm thanh mà nước chưng cất hấp thụ, với những chất hóa học đặc biệt ( như là magie sunfat và axit boric) kìm hãm một số tần số âm thanh nhất định. Các nhà nghiên cứu cũng biết được rằng âm thanh tần số thấp với các bước sóng dài thường truyền qua các phân tử nhỏ có xu hướng di chuyển xa hơn mà không bị mất đi do sự hấp thu hay tán xạ. Các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của độ mặn, nhiệt độ và áp suất lên tốc độ âm thanh mang lại những hiểu biết sâu sắc hấp dẫn đối với cấu trúc đại dương. Nói một cách tổng quát, đại dương được chia thành các lớp nằm ngang nơi mà tốc độ âm thanh bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt độ ở những vùng phía trên và bởi áp suất ở độ sâu bên dưới. Ở bề mặt là một lớp trên cùng được mặt trời sưởi ấm, nhiệt độ thật sự và độ dày của lớp này thay đổi theo mùa. Ở vĩ độ trung bình, lớp này có xu hướng đẳng nhiệt tức là nhiệt độ có xu hướng đồng đều trong toàn bộ lớp nước này do nước được hòa trộn đều do tác động của sóng, gió và các dòng đối lưu; một tín hiệu âm thanh di chuyển xuống xuyên qua lớp này có xu hướng di chuyển với một tốc độ gần như không thay đổi. Tiếp theo đến từ lớp chuyển tiếp gọi là đường nhiệt nơi mà nhiệt độ giảm xuống đều đặn theo độ sâu; khi nhiệt độ giảm xuống, tốc độ âm thanh cũng giảm theo.

E. The U.S. Navy was quick to appreciate the usefulness of low-frequency sound and the deep sound channel in extending the range at which it could detect submarines. In great secrecy during the 1950s, the U.S. Navy launched a project that went by the code name Jezebel; it would later come to be known as the Sound Surveillance System (SOSUS). The system involved arrays of underwater microphones, called hydrophones, that were placed on the ocean bottom and connected by cables to onshore processing centers. With SOSUS deployed in both deep and shallow waters along both coasts of North America and the British West Indies, the U.S. Navy not only could detect submarines in much of the northern hemisphere, it also could distinguish how many propellers a submarine had, whether it was conventional or nuclear, and sometimes even the class of sub.

Hải quân Hoa Kỳ đã nhanh chóng đánh giá tính hữu ích của âm thanh tần số thấp và kênh âm thanh sâu trong việc đánh giá phạm vi mà họ có thể phát hiện ra tàu ngầm. Trong sự bí mật tuyệt đối trong suốt những năm 1950, Hải quân Hoa Kỳ đã khởi động một dự án được gọi bằng tên mật mã Jezebel, sau này nó được gọi là Hệ thống giám sát âm thanh ( SOSUS). Hệ thống liên quan đến một dãy micro dưới nước được gọi là hydrophone, được đặt dưới đáy đại dương và kết nối bởi các sợi cáp với các trung tâm xử lý trên bờ. Với việc SOSUS  được sử dụng cả vùng nước sâu và nước nông dọc theo cả hai bờ biển Bắc Mỹ và Tây Ấn của Anh, Hải Quân Hoa Kỳ không những phát hiện ra tàu ngầm ở phần lớn phía bắc bán cầu, nó cũng có thể phân biệt được tàu ngầm có bao nhiêu cái chân vịt, liệu nó là tàu ngầm thông thường hay tàu ngầm hạt nhân, và đôi khi thậm chí phân biệt cả loại tàu ngầm.



F. The realization that SOSUS could be used to listen to whales also was made by Christopher Clark, a biological acoustician at Cornell University, when he first visited a SOSUS station in 1992. When Clark looked at the graphic representations of sound, scrolling 24 hours day, every day, he saw the voice patterns of blue, finback, minke, and humpback whales. He also could hear the sounds. Using a SOSUS receiver in the West Indies, he could hear whales that were 1,770 kilometers (1,100 miles) away. Whales are the biggest of Earth’s creatures. The blue whale, for example, can be 100 feet long and weigh as many tons. Yet these animals also are remarkably elusive. Scientists wish to observe blue time and position them on a map. Moreover, they can track not just one whale at a time, but many creatures simultaneously throughout the North Atlantic and the eastern North Pacific. They also can learn to distinguish whale calls. For example, Fox and colleagues have detected changes in the calls of finback whales during different seasons and have found that blue whales in different regions of the Pacific ocean have different calls. Whales firsthand must wait in their ships for the whales to surface. A few whales have been tracked briefly in the wild this way but not for very great distances, and much about them remains unknown.

Việc nhận ra rằng SOSUS có thể được sử dụng để lắng nghe những con cá voi cũng được thực hiện bởi Christopher Clark một nhà âm thanh về sinh học tại Đại Học Cornell, vào lúc ông ấy lần đầu tiên ghé thăm một trạm SOSUS vào năm 1992. Khi Clark nhìn vào biểu diễn đồ thị của âm thanh, cuộn lên cuộn xuống 24 giờ mỗi ngày, ông ta đã nhìn thấy những kiểu giọng của các con cá voi lưng gù, cá voi xanh, cá voi minke và cá voi vây. Ông ấy cũng có thể nghe ra các âm thanh. Sử dụng một thiết bị thu SOSUS ở Tây Ấn, ông ấy có thể nghe những con cá voi cách xa 1770 km ( 1100 dặm). Những con cá voi là sinh vật to nhất trên trái đất. Ví dụ như cá voi xanh có thể dài 100 feet và nặng tới hàng tấn. Nhưng những con vật này cũng rất khó nắm bắt. Các nhà khoa học mong muốn quan sát thời gian biển cả và xác định vị trí của chúng trên bản đồ. Hơn nữa, họ có thể theo dõi không chỉ một con cá heo tại một thời điểm mà nhiều sinh vật đồng thời trên khắp Bắc Đại Tây Dương và Đông Bắc Thái Bình Dương. Họ cũng có thể học cách phân biệt tiếng gọi của cá voi. Ví dụ, Fox và đồng nghiệp đã phát hiện ra sự thay đổi trong tiếng gọi của cá voi vây trong các mùa khác nhau và phát hiện ra rằng cá voi xanh ở những khu vực khác nhau của Thái Bình Dương có tiếng gọi khác nhau. Những con cá voi buộc phải trực tiếp chờ trong đàn của chúng để nổi lên trên mặt biển. Một vài con cá voi được theo dõi trong thời gian ngắn trong tự nhiên theo cách này nhưng không phải ở những khoảng cách rất xa và nhiều điều về chúng vẫn còn chưa biết.

G. SOSUS, with its vast reach, also has proved instrumental in obtaining information crucial to our understanding of Earth’s weather and climate. Specifically, the system has enabled researchers to begin making ocean temperature measurements on a global scale – measurements that are keys to puzzling out the workings of heat transfer between the ocean and the atmosphere. The ocean plays an enormous role in determining air temperature the heat capacity in only the upper few meters of ocean is thought to be equal to all of the heat in the entire atmosphere. For sound waves traveling horizontally in the ocean, speed is largely a function of temperature. Thus, the travel time of a wave of sound between two points is a sensitive indicator of the average temperature along its path. Transmitting sound in numerous directions through the deep sound channel can give scientists measurements spanning vast areas of the globe. Thousands of sound paths in the ocean could be pieced together into a map of global ocean temperatures and, by repeating measurements along the same paths overtimes, scientists could track changes in temperature over months or years.
SOSUS với phạm vi tiếp cận rộng lớn, cũng đã chứng minh là công cụ trong việc thu thập thông tin rất quan trọng đối với hiểu biết của chúng ta về thời tiết và khí hậu của trái đất. Cụ thể hơn, hệ thống đã cho phép các nhà nghiên cứu bắt đầu thực hiện các phép đo nhiệt độ đại dương trên quy mô toàn cầu - các phép đo là chìa khóa để tìm ra hoạt động của sự truyền nhiệt giữa đại dương và khí quyển. Đại dương đóng vai trò to lớn trong việc xác định nhiệt độ không khí, nhiệt dung phía trên mặt biển vài mét được cho là bằng với tổng nhiệt dung của toàn bộ khí quyển. Đối với sóng âm thanh di chuyển theo phương ngang trên đại dương, tốc độ gần như là hàm số của nhiệt độ. Do vậy, thời gian di chuyển của sóng âm thanh giữa hai điểm là một chỉ số chính xác của nhiệt độ trung bình dọc theo đường đi của nó. Việc truyền âm thanh theo nhiều hướng thông qua các kênh âm thanh sâu có thể cung cấp cho các nhà khoa học các phép đo bao trùm nhiều khu vực rộng lớn của địa cầu. Hàng ngàn đường đi của âm thanh trong đại dương có thể tập hợp lại thành một bản đồ về nhiệt độ đại dương toàn cầu, bằng việc lặp lại các phép đo cùng với những đường đi tương tự qua thời gian, các nhà khoa học có thể theo dõi sự thay đổi trong nhiệt độ trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.


H. Researchers also are using other acoustic techniques to monitor climate. Oceanographer Jeff Nystuen at the University of Washington, for example, has explored the use of sound to measure rainfall over the ocean. Monitoring changing global rainfall patterns undoubtedly will contribute to understanding major climate change as well as the weather phenomenon known as El Nino. Since 1985, Nystuen has used hydrophones to listen to rain over the ocean, acoustically measuring not only the rainfall rate but also the rainfall type, from drizzle to thunderstorms. By using the sound of rain underwater as a “natural” rain gauge, the measurement of rainfall over the oceans will become available to climatologists.

 

Các nhà nghiên cứu cũng đang sử dụng các kỹ thuật âm thanh khác  để theo dõi khí hậu. Ví dụ, nhà hải dương học Jeff Nystuen tại Đại học Washington đã khám phá ra cách sử dụng âm thanh để đo lường lượng mưa trên đại dương. Việc theo dõi mô hình mưa đang thay đổi trên toàn cầu chắc chắn sẽ đóng góp những hiểu biết về những thay đổi khí hậu lớn cũng như các hiện tượng thời tiết được biết như El Nino. Kể từ năm 1985, Nystuen đã sử dụng hydrophones để nghe mưa trên đại dương, thông qua âm thanh không chỉ đo lường tỷ lệ mưa mà còn loại mưa, từ mưa phùn đến giông bão. Bằng việc sử dụng âm thanh mưa dưới nước như một máy đo mưa tự nhiên, việc đo lượng mưa trên đại dương trở nên dễ dàng cho các nhà khí hậu học.

>>>>>Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

Questions 1-4

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 331?

In boxes 1-4 on your answer sheet, write

TRUE        if the statement agrees with the information
FALSE       if the statement contradicts the information
NOT GIVEN    if the information is not given in the passage

1. In the past, difficulties of research carried out on Moon were much easier than that of now.
2. The same light technology used in the investigation of the moon can be employed in the field of the ocean.
3. Research on the depth of ocean by the method of the sound-wave is more time-consuming.
4. Hydrophones technology is able to detect the category of precipitation.

Questions 5-8

The reading Passage has seven paragraphs A-H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter A-H, in boxes 5-8 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once

5. Elements affect sound transmission in the ocean.
6. Relationship between global climate and ocean temperature
7. Examples of how sound technology help people research ocean and creatures in it
8. Sound transmission underwater is similar to that of light in any condition.

Questions 9-13

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write your answers in boxes 9-13 on your answer sheet.

9. Who of the followings is dedicated to the research of rate of sound?

    A. Leonardo da Vinci
    B. Isaac Newton
    C. John William Strutt
    D. Charles Sturm

10. Who explained that the theory of light or sound wavelength is significant in water?

    A. Lord Rayleigh
    B. John William Strutt
    C. Charles Sturm
    D. Christopher Clark

11. According to Fox and colleagues, in what pattern does the change of finback whale calls happen

    A. Change in various seasons
    B. Change in various days
    C. Change in different months
    D. Change in different years

12. In which way does the SOSUS technology inspect whales?

    A. Track all kinds of whales in the ocean
    B. Track bunches of whales at the same time
    C. Track only finback whale in the ocean
    D. Track whales by using multiple appliances or devices

13. what could scientists inspect via monitoring along a repeated route?

    A. Temperature of the surface passed
    B. Temperature of the deepest ocean floor
    C. Variation of temperature
    D. Fixed data of temperature

 

ĐÁP ÁN, GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING: 

SOSUS: Listening to the Ocean

 

 

Questions 1-4

 

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 331?

In boxes 1-4 on your answer sheet, write

TRUE    if the statement agrees with the information

FALSE   if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if the information is not given in the passage

 

1.T In the past, difficulties of research carried out on the Moon were much easier than that of now.

Trong quá khứ, những trở ngại về nghiên cứu được thực thiện trên mặt trăng thì dễ hơn nhiều so với những trở ngại trong nghiên cứu ngày nay.

Giải thích: Đoạn A, từ lâu việc nghiên cứu mặt trăng đã có thể thực hiện bằng mắt thường và bằng kính thiên văn trong khi đến thế kỷ 20 vẫn chưa có công cụ nào để nghiên cứu về đại dương

 

Distant as it is, the Moon has been far more accessible to study because astronomers long have been able to look at its surface, first with the naked eye and then with the telescope-both instruments that focus light. And, with telescopes tuned to different wavelengths of light, modem astronomers can not only analyze Earth’s atmosphere, but also determine the temperature and composition of the Sun or other stars many hundreds of light-years away. Until the twentieth century, however, no analogous instruments were available for the study of Earth’s oceans.

 

2.F The same light technology used in the investigation of the moon can be employed in the field of the ocean.

Cùng một công nghệ ánh sáng được dùng trong quá trình tìm hiểu về mặt trăng có thể được sử dụng trong lĩnh vực đại dương.

Giải thích: đoạn A

Light, which can travel trillions of miles through the vast vacuum of space, cannot penetrate very far in seawater.

 

 

 

3.NG Research on the depth of ocean by the method of the sound-wave is more time-consuming.

Nghiên cứu về vực sâu của đại dương bằng phương pháp sóng âm rất tốn thời gian

Giải thích: không có thông tin trong bài

 

4.T Hydrophones technology is able to detect the category of precipitation.

Công nghệ Hydrophone có khả năng phát hiện loại mưa

Giải thích: đoạn H

Since 1985, Nystuen has used hydrophones to listen to rain over the ocean, acoustically measuring not only the rainfall rate but also the rainfall type, from drizzle to thunderstorms

 

Questions 5-8

The reading Passage has seven paragraphs A-H.

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter A-H, in boxes 5-8 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once

 

5.D Elements affect sound transmission in the ocean.

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc truyền tải âm thanh trong đại dương

Giải thích: đoạn D

​​A number of factors influence how far sound travels underwater and how long it lasts.

 

6.G Relationship between global climate and ocean temperature

Mối quan hệ giữa khí hậu toàn cầu và nhiệt độ đại dương

Giải thích: đoạn G

Specifically, the system has enabled researchers to begin making ocean temperature measurements on a global scale – measurements that are keys to puzzling out the workings of heat transfer between the ocean and the atmosphere.

 

7.F Examples of how sound technology help people research ocean and creatures in it

Các ví dụ về cách thức công nghệ âm thanh giúp mọi người nghiên cứu đại dương và các sinh vật sống trong đó

Giải thích: đoạn F

For example, Fox and colleagues have detected changes in the calls of finback whales during different seasons and have found that blue whales in different regions of the Pacific ocean have different calls. Whales firsthand must wait in their ships for the whales to surface.

 

8.D Sound transmission underwater is similar to that of light in any condition.

Sự truyền âm thanh dưới nước tương tự với sự truyền ánh sáng trong bất kỳ điều kiện nào

Giải thích: đoạn D

For one, particles in seawater can reflect, scatter, and absorb certain frequencies of sound – just as certain wavelengths of light may be reflected, scattered, and absorbed by specific types of particles in the atmosphere.

 

 

Questions 9-13

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write your answers in boxes 9-13 on your answer sheet.

 

9. Who of the followings is dedicated to the research of rate of sound?

Ai sau đây tận tâm với nghiên cứu về tốc độ âm thanh?

 

A. Leonardo da Vinci

B. Isaac Newton

C. John William Strutt

D. Charles Sturm

 

Giải thích: đoạn B

 Investigators were measuring the speed of sound in air beginning in the mid-seventeenth century, but it was not until 1826 that Daniel Colladon, a Swiss physicist, and Charles Sturm, a French mathematician, accurately measured its speed in water

 

10. Who explained that the theory of light or sound wavelength is significant in water?

Ai đã giải thích rằng lý thuyết về bước sóng ánh sáng hay âm thanh có ý nghĩa trong nước

A. Lord Rayleigh

 

Giải thích: đoạn C

The recipient of the Nobel Prize for Physics in 1904 for his successful isolation of the element argon, Lord Rayleigh made key discoveries in the fields of acoustics and optics that are critical to the theory of wave propagation in fluids. 

 

B. John William Strutt

C. Charles Sturm

D. Christopher Clark

 

 

11. According to Fox and colleagues, in what pattern does the change of finback whale calls happen

Theo như Fox và đồng nghiệp, khuôn mẫu nào mà trong đó có sự thay đổi về tiếng gọi của cá lưng vây 

 

A. Change in various seasons

Giải thích: đoạn F

They also can learn to distinguish whale calls. For example, Fox and colleagues have detected changes in the calls of finback whales during different seasons 

 

B. Change in various days

C. Change in different months

D. Change in different years

 

12. In which way does the SOSUS technology inspect whales?

Công nghệ SOSUS kiểm tra những con cá voi bằng cách nào

 

A. Track all kinds of whales in the ocean ( theo dõi tất cả các loại cá voi trong đại dương)

 

B. Track bunches of whales at the same time ( theo dõi một loạt cá voi cùng một lúc)

 

Giải thích: đoạn F

Moreover, they can track not just one whale at a time, but many creatures simultaneously throughout the North Atlantic and the eastern North Pacific.

 

C. Track only finback whale in the ocean ( theo dõi mỗi cá lưng vây trong đại dương)

D. Track whales by using multiple appliances or devices ( theo dõi cá voi bằng cách dùng nhiều ứng dụng và thiết bị)

 

 

13. What could scientists inspect via monitoring along a repeated route?

Các nhà khoa học có thể kiểm tra điều gì thông qua việc theo dõi các tuyến đường giống nhau

 

A. Temperature of the surface passed ( nhiệt độ của bề mặt đi qua)

B. Temperature of the deepest ocean floor ( nhiệt độ của đáy đại dương sâu nhất)

 

C. Variation of temperature ( sự thay đổi của nhiệt độ)

 

Giải thích: đoạn G

Thousands of sound paths in the ocean could be pieced together into a map of global ocean temperatures and, by repeating measurements along the same paths overtimes, scientists could track changes in temperature over months or years.

 

D. Fixed data of temperature ( dữ liệu nhiệt độ cố định)

 

 

ĐÁP ÁN:


1. TRUE
2. FALSE
3. NOT GIVEN
4. TRUE
5. D
6. G
7. F
8. D
9. D
10. A
11. A
12. B
13. C

1. Mua bộ đề gần 400 bài ielts reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết, có thể tải về, in phần đề để luyện tập.

>>>> >>>> Đặc biệt tặng kèm  Dịch và giải chi tiết bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 và tặng kèm hơn 300 đề Ielts thực tế ( không có lời giải chi tiết chỉ có đề và đáp án) ( khác với bộ 400 đề ở trên). Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

 

2. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status