DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Angelo Mosso’s Pioneering Work in the Study of Human Physiology

 

Angelo Mosso’s Pioneering Work in the Study of Human Physiology giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Angelo Mosso’s Pioneering Work in the Study of Human Physiology

A

Scientists in the late nineteenth century were beginning to investigate the functions of blood circulation, trying to tease out the reasons for variations in pulse and pressure and to understand the delivery of energy to the functioning parts of our bodies. Angelo Mosso (1846–1910) was one such pioneer, an Italian physiologist who progressed to become a professor of both pharmacology and physiology at the University of Turin. As was true of many of his enlightened, well-educated contemporaries, Mosso was concerned about the effect of the Industrial Revolution on the poorer working classes. Hard physical labour and an excessively long working day shortened lives, created conditions conducive to accidents, and crippled the children who were forced into such work at a very early age. One of his most influential contributions to society came from his work and writings on fatigue.

Các nhà khoa học vào cuối thế kỷ 19 đã bắt đầu nghiên cứu các chức năng của tuần hoàn máu, cố gắng tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về mạch đập và áp suất cũng như tìm hiểu quá trình cung cấp năng lượng cho các bộ phận hoạt động của cơ thể chúng ta. Angelo Mosso (1846–1910) là một trong những người tiên phong như vậy, một nhà sinh lý học người Ý đã phát triển để trở thành giáo sư về cả dược học và sinh lý học tại Đại học Turin. Giống như nhiều người cùng thời được giáo dục tốt và được khai sáng, Mosso lo ngại về tác động của cuộc cách mạng công nghiệp đối với các tầng lớp lao động nghèo hơn. Lao động chân tay nặng nhọc và ngày làm việc quá dài làm giảm tuổi thọ, tạo điều kiện dẫn đến tai nạn và gây tổn hại cho những đứa trẻ bị buộc phải làm công việc đó khi còn rất nhỏ. Một trong những đóng góp có ảnh hưởng nhất của ông đối với xã hội đến từ công trình và các bài viết về sự mệt mỏi của ông.

tease out (v): tháo gỡ

conducive to (adj): đưa đến, dẫn đến

B

Early experimenters in any field find themselves having to construct previously unknown equipment to investigate fields of study as yet unexplored. Mosso had reviewed the work of fellow scientists who had worked on isolated muscles, such as those extracted from frogs, and who had observed movement and fatigue when these were stimulated electrically. He found two major issues with their methodolgy: there was a lack of evidence both that the findings would be relevant to the human body and that the dynamometers used to measure the strength of movement could give accurate results. He therefore became determined to construct an instrument to measure human muscular effort and record the effects of fatigue with greater precision.

Các nhà thí nghiệm ban đầu trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng thấy mình phải chế tạo các thiết bị chưa từng được biết đến trước đây để nghiên cứu các lĩnh vực nghiên cứu vẫn chưa được khám phá. Mosso đã xem xét công việc của các nhà khoa học đồng nghiệp, những người đã nghiên cứu các cơ riêng lẻ, chẳng hạn như những cơ được lấy từ ếch, và những người đã quan sát thấy chuyển động và sự mệt mỏi khi được kích thích bằng điện. Ông phát hiện ra hai vấn đề lớn với phương pháp luận của họ: thiếu bằng chứng cho thấy những phát hiện đó có liên quan đến cơ thể con người và lực kế được sử dụng để đo cường độ chuyển động có thể cho kết quả chính xác. Do đó, ông quyết tâm chế tạo một công cụ để đo lường sự gắng sức của cơ bắp của con người và ghi lại tác động của sự mệt mỏi với độ chính xác cao hơn.

 

C

His device was named an ergograph, meaning “work recorder”. To modern eyes, it seems remarkably simple, but such is true of many inventions when viewed with hindsight. It allowed the measurement of the work done by a finger as it was repetitively curled up and straightened. There were basically two parts. One held the hand in position, palm up, by strapping down the arm to a wooden base; this was important to prevent any unintentional movement of the hand while the experiment was taking place. The other part was a recording device that drew the movements of the finger vertically on a paper cylinder which revolved by tiny increments as the experiment proceeded. The index and ring fingers of the hand were each inserted into a brass tube to hold them still. The middle finger was encircled with a leather ring tied to a wire which was connected to a weight after passing through a pulley. The finger had to raise and lower the weight, with the length and speed of these flexions recorded on the paper by a stylus. In this way, he not only learned the fatigue profiles of his subjects but could observe a relationship between performance, tiredness and the emotional state of his subjects.

Thiết bị của anh ấy được đặt tên là ergograph, có nghĩa là "máy ghi hoạt động". Đối với con mắt hiện đại, nó có vẻ rất đơn giản, nhưng sau này khi nhìn nhận lại thì nhiều phát minh đều trông có vẻ đơn giản như vậy. Nó cho phép đo lường hoạt động được thực hiện bởi một ngón tay khi nó nhiều lần cong lại và duỗi thẳng. Về cơ bản có hai phần. Một phần giữ cánh tay vào đúng vị trí lòng bàn tay hướng lên bằng cách buộc cánh tay vào một đế gỗ; điều này rất quan trọng nhằm ngăn chặn bất kỳ chuyển động vô ý nào của bàn tay trong khi thí nghiệm đang diễn ra. Phần còn lại là một thiết bị ghi lại mô tả các chuyển động của ngón tay theo chiều dọc trên một ống giấy hình trụ quay theo từng bước nhỏ khi thí nghiệm tiến hành. Mỗi ngón trỏ và ngón đeo nhẫn của bàn tay được đút vào một ống đồng để giữ cố định. Ngón giữa được bao quanh bằng một chiếc vòng da buộc vào một sợi dây được nối với một quả cân sau khi đi qua một ròng rọc. Ngón tay phải nâng và hạ quả cân, với độ dài và tốc độ của những lần uốn cong này được ghi lại trên giấy bằng bút stylus. Bằng cách này, anh ấy không những biết được đặc điểm mệt mỏi của các đối tượng mà còn có thể quan sát mối quan hệ giữa hiệu suất, sự mệt mỏi và trạng thái cảm xúc của các đối tượng.

 

D

Mosso’s interest in the interaction between psychology and physiology led to another machine and further groundbreaking research. He was intrigued to observe the pulsing of circulating blood in patients who had suffered traumatic damage to the skull, or cranium. In these patients, a lack of bone covering the brain allowed the strength of the heart’s pumping to be seen beneath the skin. He carried out experiments to see whether certain intellectual activities, such as reading or solving a problem, or emotional responses, such as to a sudden noise, would affect the supply of blood to the brain. He detected some changes in blood supply, and then wanted to find out if the same would be true of individuals with no cranial damage.

Mối quan tâm của Mosso đối với sự tương tác giữa tâm lý học và sinh lý học đã dẫn đến một cỗ máy khác và nghiên cứu đột phá hơn nữa. Anh ấy rất tò mò khi quan sát nhịp đập của máu lưu thông ở những bệnh nhân bị chấn thương ở hộp sọ. Ở những bệnh nhân này, việc thiếu xương bao phủ não cho phép nhìn thấy cường độ tim bơm dưới da. Ông đã thực hiện các thí nghiệm để xem liệu một số hoạt động trí tuệ, chẳng hạn như đọc hoặc giải quyết vấn đề, hoặc phản ứng cảm xúc, chẳng hạn như tiếng ồn bất ngờ, có ảnh hưởng đến việc cung cấp máu cho não hay không. Anh ấy đã phát hiện ra một số thay đổi trong việc cung cấp máu, và sau đó muốn tìm hiểu xem điều tương tự có đúng với những người không bị tổn thương sọ não hay không.

E

His solution was to design another instrument to measure brain activity in uninjured subjects. He designed a wooden tabletop for the human subject to lie on, which was placed over another table, balanced on a fulcrum (rather like a seesaw) that would allow the subject to tilt, with head a little higher than feet, or vice versa. Heavy weights beneath the table maintained the stability of the whole unit as the intention was to measure very tiny variations in the balance of the person. Once the upper table was adjusted to be perfectly horizontal, only the breathing created a slight regular oscillation. This breathing and pulses measured in the hands and feet were also recorded.

Giải pháp của ông là sẽ thiết kế một công cụ khác để đo hoạt động của não ở những đối tượng không bị thương. Anh ấy đã thiết kế một mặt bàn bằng gỗ để đối tượng là con người nằm lên, được đặt trên một chiếc bàn khác, cân bằng trên một điểm tựa (giống như một cái bập bênh) để đối tượng có thể nghiêng, với đầu cao hơn chân một chút hoặc ngược lại. Quả cân nặng bên dưới bàn duy trì sự ổn định của toàn bộ thiết bị vì mục đích là để đo những thay đổi rất nhỏ trong sự cân bằng của người đó. Khi chiếc bàn phía trên được điều chỉnh nằm ngang hoàn hảo, chỉ có hơi thở tạo ra một dao động đều đặn nhẹ. Nhịp thở và nhịp đập ở bàn tay và bàn chân cũng được ghi lại

 


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

F

Once all was in equilibrium, Mosso would ring a bell, while out of sight of the subject. His hypothesis was that this aural stimulus would have to be interpreted by the brain, and that an increased blood flow would result in a slight head-down tilt of the table. Mosso followed the bell-ringing with a wide range of intellectual stimuli, such as reading from a newspaper, a novel, or a university text. He was no doubt well satisfied to observe that the tilting of the table increased proportionately to the difficulty of the subject matter and the intellectual requirements of the task. Mosso’s experiments indicated a direct link between mental effort and an increased volume of blood in the brain. This research was one of the first attempts to ‘image’ the brain, which is now performed by technology such as MRI (magnetic resonance imaging), commonly used in making medical diagnoses today.

Khi tất cả đã ở trạng thái cân bằng, Mosso sẽ rung chuông khuất tầm nhìn của đối tượng. Giả thuyết của ông là kích thích âm thanh này sẽ phải được não giải thích và lưu lượng máu tăng lên sẽ dẫn đến việc đầu bàn hơi nghiêng xuống. Mosso theo dõi tiếng chuông với nhiều loại kích thích trí óc, chẳng hạn như đọc từ một tờ báo, một cuốn tiểu thuyết hoặc một văn bản cấp đại học. Anh ấy chắc chắn rất hài lòng khi nhận thấy rằng độ nghiêng của bàn tăng lên tỷ lệ thuận với độ khó của chủ đề và đòi hỏi trí óc của nhiệm vụ. Các thí nghiệm của Mosso chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa nỗ lực trí tuệ và lượng máu trong não tăng lên. Nghiên cứu này là một trong những nỗ lực đầu tiên để 'chụp ảnh' não, hiện được thực hiện bằng công nghệ như MRI (chụp cộng hưởng từ), thường được sử dụng trong việc thực hiện các chẩn đoán y khoa ngày nay.

 

 

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

 

Questions 14-19

Reading Passage 2 has six paragraphs, A–F.

Choose the correct heading for paragraphs A–F from the list of headings below.

Write the correct number, i–ix, in boxes 14–19 on your answer sheet.

List of Headings

i            A finely balanced measuring machine

ii          Head injuries are a window into the brain

iii         Measuring changes in body weight

iv         Measuring fatigue through finger movements

         Reasons for the development of the ergograph

vi         Effects of fatigue on young factory workers

vii        Reasons behind early physiological research

viii       Estimating the difficulty of reading tasks

ix         Mosso’s theory supported by experimental results

 

14    Paragraph A

15    Paragraph B

16    Paragraph C

17    Paragraph D

18    Paragraph E

19    Paragraph F

 

 

Question 20

Choose the correct letter, ABC or D.

Write the correct letter in box 20 on your answer sheet.

The text suggests that Mosso undertook his original research because he wanted to

A   support previous researchers’ results.

B   make a more accurate measuring device.

C   rebuild an existing machine.

D   study the movement of frog muscles.

 

 

Questions 21–25

Label the diagram below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 21–25 on your answer sheet.

The Ergograph

 

Question 26

Choose the correct letter, ABC or D.

Write the correct letter in box 26 on your answer sheet.

What is the writer’s overall purpose in writing this article?

A   to describe Mosso’s early research into human physiology

B   to argue that Angelo Mosso was an original designer

C   to discuss differences between Mosso and other early researchers

D   to link Mosso’s experiments to modern brain imaging technology

 

GIẢI CHI TIẾT và DỊCH HOÀN THIỆN ĐỀ THI IELTS READING:  

Angelo Mosso’s Pioneering Work in the Study of Human Physiology

 

 

Questions 14-19

Reading Passage 2 has six paragraphs, A–F.

Choose the correct heading for paragraphs A–F from the list of headings below.

Write the correct number, i–ix, in boxes 14–19 on your answer sheet.

List of Headings

i            A finely balanced measuring machine
Máy đo lường sự cân bằng tinh xảo
ii          Head injuries are a window into the brain
Chấn thương đầu là cánh cửa để xem xét não
iii         Measuring changes in body weight
Đo sự thay đổi trọng lượng cơ thể
iv         Measuring fatigue through finger movements
Đo độ mỏi thông qua chuyển động của ngón tay
v          Reasons for the development of the ergograph
Lý do phát triển ergograph
vi         Effects of fatigue on young factory workers
Ảnh hưởng của sự mệt mỏi đối với công nhân nhà máy trẻ tuổi
vii        Reasons behind early physiological research
Lý do đằng sau nghiên cứu sinh lý thuở ban đầu
viii       Estimating the difficulty of reading tasks
Ước tính độ khó của nhiệm vụ đọc
ix         Mosso’s theory supported by experimental results
Lý thuyết của Mosso được xác nhận bởi kết quả thực nghiệm

 

14    Paragraph A/ vii        Reasons behind early physiological research

Giải thích:

As was true of many of his enlightened, well-educated contemporaries, Mosso was concerned about the effect of the Industrial Revolution on the poorer working classes. Hard physical labour and an excessively long working day shortened lives, created conditions conducive to accidents, and crippled the children who were forced into such work at a very early age.

 

15    Paragraph B/ v          Reasons for the development of the ergograph

Giải thích:

Mosso had reviewed the work of fellow scientists who had worked on isolated muscles, such as those extracted from frogs, and who had observed movement and fatigue when these were stimulated electrically. He found two major issues with their methodolgy: there was a lack of evidence both that the findings would be relevant to the human body and that the dynamometers used to measure the strength of movement could give accurate results.

 

16    Paragraph C/ iv         Measuring fatigue through finger movements

Giải thích:

 It allowed the measurement of the work done by a finger as it was repetitively curled up and straightened.

In this way, he not only learned the fatigue profiles of his subjects but could observe a relationship between performance, tiredness and the emotional state of his subjects.

17    Paragraph D/ ii          Head injuries are a window into the brain

Giải thích:

He was intrigued to observe the pulsing of circulating blood in patients who had suffered traumatic damage to the skull, or cranium. In these patients, a lack of bone covering the brain allowed the strength of the heart’s pumping to be seen beneath the skin. 

 

18    Paragraph E/ i            A finely balanced measuring machine

Giải thích:

Once the upper table was adjusted to be perfectly horizontal, only the breathing created a slight regular oscillation. This breathing and pulses measured in the hands and feet were also recorded.

19    Paragraph F/ ix         Mosso’s theory supported by experimental results

Giải thích:

He was no doubt well satisfied to observe that the tilting of the table increased proportionately to the difficulty of the subject matter and the intellectual requirements of the task. Mosso’s experiments indicated a direct link between mental effort and an increased volume of blood in the brain. 

Question 20

Choose the correct letter, ABC or D.

Write the correct letter in box 20 on your answer sheet.

The text suggests that Mosso undertook his original research because he wanted to
Văn bản cho biết rằng Mosso thực hiện nghiên cứu ban đầu của mình vì ông ấy muốn

A   support previous researchers’ results.
ủng hộ kết quả của các nhà nghiên cứu trước đây.


B   make a more accurate measuring device.
tạo ra một thiết bị đo lường chính xác hơn.

Giải thích: đoạn B

Mosso had reviewed the work of fellow scientists who had worked on isolated muscles, such as those extracted from frogs, and who had observed movement and fatigue when these were stimulated electrically. He found two major issues with their methodolgy: there was a lack of evidence both that the findings would be relevant to the human body and that the dynamometers used to measure the strength of movement could give accurate results. He therefore became determined to construct an instrument to measure human muscular effort and record the effects of fatigue with greater precision.


C   rebuild an existing machine.
xây dựng lại một máy hiện có.
D   study the movement of frog muscles.
nghiên cứu chuyển động của cơ ếch.

 

 

Questions 21–25

Label the diagram below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 21–25 on your answer sheet.

 

The Ergograph

 

 

21. a wood base

22.  a brass tube

23. a paper cylinder

24. a weight

25. a stylus

Giải thích: đoạn C

His device was named an ergograph, meaning “work recorder”. To modern eyes, it seems remarkably simple, but such is true of many inventions when viewed with hindsight. It allowed the measurement of the work done by a finger as it was repetitively curled up and straightened. There were basically two parts. One held the hand in position, palm up, by strapping down the arm to a wooden base Q21; this was important to prevent any unintentional movement of the hand while the experiment was taking place. The other part was a recording device that drew the movements of the finger vertically on a paper cylinder Q23 which revolved by tiny increments as the experiment proceeded. The index and ring fingers of the hand were each inserted into a brass tube Q22 to hold them still. The middle finger was encircled with a leather ring tied to a wire which was connected to a weight Q24 after passing through a pulley. The finger had to raise and lower the weight, with the length and speed of these flexions recorded on the paper by a stylus Q25. In this way, he not only learned the fatigue profiles of his subjects but could observe a relationship between performance, tiredness and the emotional state of his subjects.

 

 

Question 26

Choose the correct letter, ABC or D.

Write the correct letter in box 26 on your answer sheet.

What is the writer’s overall purpose in writing this article?
Mục đích chung của người viết khi viết bài này là gì?

A   to describe Mosso’s early research into human physiology
để mô tả nghiên cứu ban đầu của Mosso về sinh lý con người

Giải thích: đoạn A

Scientists in the late nineteenth century were beginning to investigate the functions of blood circulation, trying to tease out the reasons for variations in pulse and pressure and to understand the delivery of energy to the functioning parts of our bodies. Angelo Mosso (1846–1910) was one such pioneer, an Italian physiologist who progressed to become a professor of both pharmacology and physiology at the University of Turin. 


B   to argue that Angelo Mosso was an original designer ( không có thông tin trong bài) 
để lập luận rằng Angelo Mosso là người thiết kế ban đầu
C   to discuss differences between Mosso and other early researchers ( không có thông tin trong bài) 
để thảo luận về sự khác biệt giữa Mosso và các nhà nghiên cứu ban đầu khác
D   to link Mosso’s experiments to modern brain imaging technology ( không có thông tin trong bài) 
để liên kết các thí nghiệm của Mosso với công nghệ chụp ảnh não hiện đại

 

 

 

 

 

  ĐÁP ÁN

14. vii

15. v

16. iv

17. ii

18. i

19. ix

20. B

21. wooden base

22. paper cylinder

23. brass tube

24. (a / the) weight

25. (a / the) stylus

26. A

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status