DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING: Ancient Storytelling

 

 

Ancient Storytelling giải chi tiết, dịch hoàn thiện, giải thích rõ ràng

Thumbnail

DỊCH VÀ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN ĐỀ THI IELTS READING:

Ancient Storytelling

A

It was told, we suppose, to people crouched around a fire: a tale of adventure, most likely relating some close encounter with death; a remarkable hunt, an escape from mortal danger; a vision, or something else out of the ordinary. Whatever its thread, the weaving of this story was done with a prime purpose. The listeners must be kept listening. They must not fall asleep. So, as the story went on, its audience should be sustained by one question above all. What happens next?

Chúng ta cho rằng những người đang thu mình quanh đống lửa được kể một câu chuyện phiêu lưu rất có thể liên quan đến một cuộc chạm trán cận kề nào đó với cái chết; một cuộc săn lùng đặc biệt, một cuộc chạy trốn khỏi nguy hiểm chết người; một bóng ma hiện hình, hoặc một cái gì đó khác thường. Dù chủ đề của nó là gì, thì việc dệt thêu nên câu chuyện này đã được thực hiện với một mục đích chính. Người nghe phải được tiếp tục lắng nghe. Họ không được ngủ quên. Vì vậy, khi câu chuyện tiếp tục, trên hết, khán giả của nó nên được duy trì bởi một câu hỏi. Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?

vision (n):  sự hiện hình yêu ma; bóng ma

thread (n): dòng, mạch

B

The first fireside stories in human history can never be known. They were kept in the heads of those who told them. This method of storage is not necessarily inefficient. From documented oral traditions in Australia, the Balkans and other parts of the world we know that specialised storytellers and poets can recite from memory literally thousands of lines, in verse or prose, verbatim word for word. But while memory is rightly considered an art in itself, it is clear that a primary purpose of making symbols is to have a system of reminders or mnemonic cues – signs that assist us to recall certain information in the mind’s eye.

Những câu chuyện bên lò sưởi đầu tiên trong lịch sử loài người có thể không bao giờ được biết đến. Chúng được lưu giữ trong đầu của những người nói với chúng. Dĩ nhiên phương pháp lưu giữ này không phải là không hiệu quả. Từ những truyền thống truyền miệng được ghi lại ở Úc, vùng Balkan và những nơi khác trên thế giới, chúng ta biết rằng những người kể chuyện và nhà thơ chuyên biệt có thể đọc thuộc lòng hàng nghìn câu theo đúng nghĩa đen, bằng thơ hoặc văn xuôi, đúng nguyên văn từng chữ. Nhưng trong khi bản thân trí nhớ được coi là một nghệ thuật, thì rõ ràng mục đích chính của việc tạo ra các biểu tượng là để có một hệ thống nhắc nhở hoặc gợi ý ghi nhớ - những dấu hiệu giúp chúng ta nhớ lại một số thông tin nhất định trong đôi mắt tâm trí.


1. Mua bộ đề gần 400 bài ietls reading - Dịch và giải chi tiết Chỉ 199k bao gồm toàn bộ đề trong bộ Cambridge ( từ bộ 1 -18) và nhiều đề thi thực tế ( xem danh sách 400 đề ielts reading tại đây). Xem bài mẫu tại đây, Bài mẫu 1, bài mẫu 2, bài mẫu 3. Giải đề bao gồm phần dịch bài đọc, dịch phần câu hỏi, giải thích chi tiết. Để mua bộ đề. Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

2. Mua bộ đề Ielts listening từ Cam 10-18 - Dịch và giải chi tiết Chỉ 99k bao gồm phần dịch transcript, dịch câu hỏi, giải đề. Xem bài mẫu tại đây. Để mua bộ đề Vui lòng điền thông tin theo form tại đây và thanh toán theo thông tin CK trong form. 

3. Đặc biệt dành tặng 100 bạn hoàn thành buổi học thử miễn phí khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1, các bạn sẽ được tặng bộ đề 400k bài Ielts reading và bộ đề Ielts Listening bộ Cam từ 10-18 gồm bài dịch và giải chi tiết, giải thích từ vựng khó ( thời hạn sử dụng trong vòng 2 tháng). Xem thông tin khóa học Ielts Speaking online 1 kèm 1 và đăng ký học thử tại đây.


 

C

In some Polynesian communities, a notched memory stick may help to guide a storyteller through successive stages of recitation. But in other parts of the world, the activity of storytelling historically resulted in the development or even the invention of writing systems. One theory about the arrival of literacy in ancient Greece, for example, argues that the epic tales about the Trojan War and the wanderings of Odysseus – traditionally attributed to Homer – were just so enchanting to hear that they had to be preserved. So the Greeks, c.750-700BC, borrowed an alphabet from their neighbors in the eastern Mediterranean, the Phoenicians.

Ở một số cộng đồng người Polynesia, một thẻ nhớ có khía hình chữ V có thể giúp hướng dẫn người kể chuyện qua các giai đoạn kể chuyện liên tiếp. Nhưng ở những nơi khác trên thế giới, hoạt động kể chuyện lịch sử đã dẫn đến sự phát triển hoặc thậm chí là phát minh ra hệ thống chữ viết. Chẳng hạn, một giả thuyết về sự xuất hiện của việc biết chữ ở Hy Lạp cổ đại lập luận rằng những câu chuyện sử thi về Cuộc chiến thành Troy và những chuyến đi lang thang của Odysseus - theo truyền thống được cho là của Homer - thật mê hoặc khi nghe đến mức chúng phải được bảo tồn. Vì vậy, người Hy Lạp, khoảng năm 750-700 trước Công nguyên, đã mượn một bảng chữ cái từ những người hàng xóm của họ ở phía đông Địa Trung Hải, người Phoenicia.

 

D

The custom of recording stories on parchment and other materials can be traced in many manifestations around the world, from the priestly papyrus archives of ancient Egypt to the birch-bark scrolls on which the North American Ojibway Indians set down their creation-myth. It is a well-tried and universal practice: so much so that to this day storytime is probably most often associated with words on paper. The formal practice of narrating a story aloud would seem, so we assume, to have given way to newspapers, novels and comic strips. This, however, is not the case. Statistically, it is doubtful that the majority of humans currently rely upon the written word to get access to stories. So what is the alternative source?

Phong tục ghi lại những câu chuyện trên giấy da và các vật liệu khác có thể được truy nguồn từ nhiều biểu hiện trên khắp thế giới, từ kho lưu trữ giấy cói của thầy tu ở Ai Cập cổ đại cho đến những cuộn vỏ cây bạch dương mà người da đỏ Ojibway ở Bắc Mỹ viết xuống giai thoại sáng tạo của họ. Đó là một hoạt động phổ biến và đã được thử nghiệm kỹ lưỡng: nhiều đến mức cho đến ngày nay, cốt truyện có lẽ thường được liên tưởng nhiều nhất với các từ trên giấy. Chúng ta cho rằng hoạt động kể lại một câu chuyện chính thức có vẻ như đã nhường chỗ cho báo chí, tiểu thuyết và truyện tranh. Tuy nhiên, trường hợp này không đúng. Theo thống kê, người ta nghi ngờ rằng phần lớn con người hiện đang dựa vào chữ viết để tiếp cận các câu chuyện. Vậy nguồn thay thế là gì?

storyline (n): Cốt truyện, tình tiết (của một truyện, một vở kịch...) (như) story

set down (v): record something in writing.

"that evening he set down his thoughts in brief notes"

E

Each year, over 7 billion people will go to watch the latest offerings from Hollywood, Bollywood and beyond. The supreme storyteller of today is cinema. The movies, as distinct from still photography, seem to be an essential modem phenomenon. This is an illusion, for there are, as we shall see, certain ways in which the medium of film is indebted to very old precedents of arranging ‘sequences’ of images. But any account of visual storytelling must be with the recognition that all storytelling beats with a deeply atavistic pulse: that is, a ‘good story’ relies upon formal patterns of plot and characterisation that have been embedded in the practice of storytelling over many generations.

Mỗi năm, hơn 7 tỷ người sẽ đến xem những tặng phẩm mới nhất từ ​​Hollywood, Bollywood và hơn thế nữa. Người kể chuyện tối cao của ngày hôm nay là điện ảnh. Phim, khác với chụp ảnh tĩnh, dường như là một hiện tượng thiết yếu của thời hiện đại. Đây là một ảo tưởng, vì như chúng ta sẽ thấy, có những cách nhất định mà phương tiện điện ảnh mắc nợ những tiền lệ rất cũ về việc sắp xếp các 'chuỗi' hình ảnh. Nhưng bất kỳ giải thích nào về cách kể chuyện bằng hình ảnh đều phải thừa nhận rằng tất cả các cách kể chuyện đều có nhịp với cảm xúc rất thô sơ: nghĩa là, một 'câu chuyện hay' dựa trên các mô hình cốt truyện và đặc điểm chính thức đã được đưa vào thực tiễn kể chuyện qua nhiều thế hệ.


atavistic feelings are very basic human feelings that people have felt since humans have existed

• There is something quite atavistic about a group of people sitting down together to a good dinner.
• It was abominable, atavistic and atrocious, big, black and brutal, cruel cold and callous, and so on.

F

Thousands of scripts arrive every week at the offices of major film studios. But aspiring screenwriters really need to look no further for essential advice than the fourth-century BC Greek Philosopher Aristotle. He left some incomplete lecture notes on the art of telling stories in various literary and dramatic modes, a slim volume known as The Poetics. Though he can never have envisaged the popcorn-fuelled actuality of a multiplex cinema, Aristotle is almost prescient about the key elements required to get the crowds flocking to such a cultural hub. He analyzed the process with cool rationalism. When a story enchants us, we lose the sense of where we are; we are drawn into the story so thoroughly that we forget it is a story being told. This is, in Aristotle’s phrase, ‘the suspension of disbelief.

Hàng nghìn kịch bản đến văn phòng của các hãng phim lớn mỗi tuần. Nhưng các nhà biên kịch đầy tham vọng thực sự không cần tìm kiếm lời khuyên cần thiết nào khác hơn là Triết gia Hy Lạp thế kỷ thứ tư trước Công nguyên Aristotle. Ông đã để lại một số bài giảng chưa hoàn chỉnh về nghệ thuật kể chuyện bằng nhiều phương thức văn học và kịch tính khác nhau, một tập sách mỏng có tên là Thi pháp. Mặc dù ông không bao giờ có thể hình dung ra thực tế được cung cấp năng lượng từ bỏng ngô của một rạp chiếu phim ghép kênh, nhưng Aristotle gần như đã biết trước về các yếu tố chính cần thiết để thu hút đám đông đổ xô đến một trung tâm văn hóa như vậy. Ông đã phân tích quá trình với chủ nghĩa duy lý tuyệt vời. Khi một câu chuyện mê hoặc chúng ta, chúng ta mất cảm giác mình đang ở đâu; chúng ta bị cuốn hút vào câu chuyện một cách triệt để đến nỗi chúng ta quên rằng đó là một câu chuyện đang được kể. Theo cách nói của Aristotle, đây là 'sự đình chỉ của sự hoài nghi.

 

G

We know the feeling. If ever we have stayed in our seats, stunned with grief, as the credits roll by, or for days after seeing that vivid evocation of horror have been nervous about taking a shower at home, then we have suspended disbelief. We have been caught, or captivated, in the storyteller’s web. Did it all really happen? We really thought so for a while. Aristotle must have witnessed often enough this suspension of disbelief. He taught at Athens, the city where theater developed as a primary form of civic ritual and recreation. Two theatrical types of storytelling, tragedy and comedy, caused Athenian audiences to lose themselves in sadness and laughter respectively. Tragedy, for Aristotle, was particularly potent in its capacity to enlist and then purge the emotions of those watching the story unfold on the stage, so he tried to identify those factors in the storyteller’s art that brought about such engagement. He had, as an obvious sample for analysis, not only the fifth-century BC masterpieces of Classical Greek tragedy written by Aeschylus, Sophocles and Euripides. Beyond them stood Homer, whose stories even then had canonical status: The Iliad and The Odyssey were already considered literary landmarks-stories by which all other stories should be measured. So what was the secret of Homer’s narrative art?

Chúng tôi biết cảm giác. Nếu chúng ta đã từng ngồi tại chỗ, choáng váng vì đau buồn khi lòng tin trôi qua, hoặc trong nhiều ngày sau khi chứng kiến ​​​​sự gợi lên kinh hoàng sống động đó đã lo lắng về việc đi tắm ở nhà, thì chúng ta sẽ không còn tin vào điều đó nữa. Chúng tôi đã bị bắt hoặc bị quyến rũ trong mạng lưới của người kể chuyện. Có phải tất cả đã thực sự xảy ra? Chúng tôi thực sự nghĩ như vậy trong một thời gian. Aristotle hẳn đã chứng kiến ​​đủ thường xuyên sự đình chỉ hoài nghi này. Ông giảng dạy tại Athens, thành phố nơi sân khấu phát triển như một hình thức giải trí và nghi lễ dân sự chính. Hai thể loại kể chuyện sân khấu, bi kịch và hài kịch, lần lượt khiến khán giả Athen chìm đắm trong nỗi buồn và tiếng cười. Đối với Aristotle, bi kịch đặc biệt mạnh mẽ ở khả năng thu hút và sau đó thanh lọc cảm xúc của những người đang xem câu chuyện diễn ra trên sân khấu, vì vậy ông đã cố gắng xác định những yếu tố trong nghệ thuật của người kể chuyện đã mang lại sự gắn kết như vậy. Ông có, như một ví dụ rõ ràng để phân tích, không chỉ những kiệt tác về bi kịch Hy Lạp cổ điển vào thế kỷ thứ năm trước Công nguyên được viết bởi Aeschylus, Sophocles và Euripides. Ngoài họ là Homer, người mà những câu chuyện của ông thậm chí sau đó đã có vị thế kinh điển: Iliad và Odyssey đã được coi là những câu chuyện mang tính bước ngoặt văn học mà tất cả những câu chuyện khác nên được đo lường theo đó. Vậy bí quyết trong nghệ thuật kể chuyện của Homer là gì?

 

H

It was not hard to find. Homer created credible heroes. His heroes belonged to the past, they were mighty and magnificent, yet they were not, in the end, fantasy figures. He made his heroes sulk, bicker, cheat and cry. They were, in short, characters – protagonists of a story that an audience would care about, would want to follow, would want to know what happens next. As Aristotle saw, the hero who shows a human side flaw or weakness to which mortals are prone is intrinsically dramatic by logging.

  Nó không khó để tìm thấy. Homer đã tạo ra những anh hùng đáng tin cậy. Những anh hùng của ông đã thuộc về quá khứ, họ hùng mạnh và tráng lệ, nhưng cuối cùng họ không phải là những nhân vật hư ảo. Anh ta khiến các anh hùng của mình hờn dỗi, cãi vã, lừa dối và khóc lóc. Tóm lại, họ là những nhân vật – nhân vật chính của một câu chuyện mà khán giả sẽ quan tâm, muốn theo dõi, muốn biết điều gì xảy ra tiếp theo. Như Aristotle đã thấy, người anh hùng thể hiện khía cạnh con người - một số khuyết điểm hoặc điểm yếu mà người phàm dễ mắc phải - về bản chất là kịch tính bằng cách đăng nhập.

>>>> Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

Questions 14-20

The Reading Passage has eight paragraphs A-H

Which paragraph contains the following information?

Write the correct letter A-H, in boxes 14-18 on your answer sheet.

 

14   A misunderstanding of a modern way for telling stories

15   The typical forms mentioned for telling stories

16   The fundamental aim of storytelling

17   A description of reciting stories without any assistance

18   How to make story characters attractive

 

Questions 19-22

Classify the following information as referring to

A   adopted the writing system from another country

B   used organic materials to record stories

C   used tools to help to tell stories

Write the correct letter, AB or C in boxes 19-22 on your answer sheet.

19   Egyptians

20   Ojibway

21   Polynesians

22   Greek

 

 

Questions 23-26

Complete the sentences below with ONE WORD ONLY from the passage.

Write your answer in boxes 23-26 on your answer sheet.

 

23   Aristotle wrote a book on the art of storytelling called

24   Aristotle believed the most powerful type of story to move listeners is

25   Aristotle viewed Homers works as

26   Aristotle believed attractive heroes should have some

 

 

ĐÁP ÁN

14. E

15. G

16. A

17. B

18. H

19. B

20. B

21. C

22. A

23. the Poetics

24. tragedy

25. landmarks

26. flaw/weakness

 

 

 

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status