Câu hỏi, câu trả lời, từ vựng chủ Đề Handwriting Ielts Speaking Part 1

1. Do you have good handwriting?
2. How did you learn your handwriting?

Thumbnail

Câu hỏi, câu trả lời, từ vựng chủ đề Handwriting Ielts Speaking Part 1

1. Do you have good handwriting?

Bạn có chữ viết đẹp không?
2. How did you learn your handwriting?

Bạn học chữ viết như thế nào?
3. Do you like receiving hand-written letters? [Why? /Why not?]

Bạn có thích nhận những lá thư viết tay không? [Tại sao? /Tại sao không?]
4. How important is handwriting in this era of computers?

Chữ viết tay quan trọng như thế nào trong thời đại máy tính?

 


1. Do you have good handwriting?


Answer: I think that I do have good handwriting since I always used to get extra points for my good handwriting when I was attending my elementary and high schools. Besides, my teachers and classmates often praised the way I write. So I like to believe that my handwriting is nice.

Tôi nghĩ rằng tôi có chữ viết đẹp vì tôi luôn được cộng điểm vì chữ viết đẹp khi còn học tiểu học và trung học. Ngoài ra, thầy cô và các bạn cùng lớp thường khen ngợi cách viết của tôi. Vì thế tôi tin rằng chữ viết của tôi đẹp.

  • Extra points (phr) /ˈɛkstrə pɔɪnts/: Điểm cộng thêm.

  • Praised (v) /preɪzd/: Được khen ngợi.

2. How did you learn your handwriting?


Answer: If I remember correctly, I was made to use lined papers and notebooks to practice handwriting again and again in order to learn good handwriting. I was also taught about how to hold a pen and maintain a relaxed grip when practising writing both by my parents and teachers.

Nếu tôi nhớ không nhầm thì tôi được khuyên dùng giấy và vở có dòng kẻ để luyện đi viết lại để học viết chữ đẹp. Tôi cũng được bố mẹ và thầy cô dạy cách cầm bút và giữ tư thế thoải mái khi tập viết.

  • Lined papers (phr) /laɪnd ˈpeɪpərz/: Giấy có dòng kẻ.

  • Notebooks (n) /ˈnoʊtbʊks/: Vở, sổ tay.

  • Hold (v) /hoʊld/: Cầm, nắm, giữ.

  • A relaxed grip (phr) /ə rɪˈlækst ɡrɪp/: Cầm nắm một cách thoải mái.

Xem thêm:

                                                 ♦ Tổng hợp câu trả lời, câu hỏi, từ vựng của hơn 70 chủ đề Ielts Speaking part 1

                                                 ♦ Tổng hợp gần 400 đề thi Ielts reading ( bao gồm dịch, giải chi tiết, từ vựng)

 

3. Do you like receiving hand-written letters? [Why? /Why not?]


Answer: Yes, I like receiving hand-written letters since they feel more alive with a more personal touch and effort than the electronic mails or emails that we mostly use for written communication these days.

Đúng vậy, tôi thích nhận những bức thư viết tay vì cảm giác như nó sống động hơn, mang đậm dấu ấn cá nhân và có nhiều nỗ lực hơn so với những bức thư điện tử hoặc email mà chúng ta chủ yếu sử dụng để liên lạc bằng văn bản ngày nay.

  • Hand-written letters (phr) /hænd-ˈrɪtən ˈlɛtərz/: Những lá thư viết tay.

  • Alive (adj) /əˈlaɪv/: Sống động, còn tồn tại.

  • A personal touch (phr) /ə ˈpɜːrsənəl tʌʧ/: Một sự tiếp xúc cá nhân.

  • Electronic mails (n) /ɪˌlɛkˈtrɒnɪk meɪlz/: Thư điện tử (email).

  • Written communication (phr) /ˈrɪtən kəˌmjunɪˈkeɪʃən/: Giao tiếp bằng văn bản.

4. How important is handwriting in this era of computers?


Answer: Unfortunately, in this era of computers, the internet and email, the appeal of handwriting is almost lost since people choose typing on a computer as a mode of communication at offices, schools, colleges and universities. So, I guess that it is fair to say that handwriting is not really that important in this era of computers as it was in the pre-computer eras.

Thật không may, trong thời đại của máy tính, internet và email, sức hấp dẫn của chữ viết tay gần như không còn nữa vì mọi người chọn gõ trên máy tính làm phương thức giao tiếp tại văn phòng, trường học, cao đẳng và đại học. Vì vậy, tôi đoán thật công bằng khi nói rằng chữ viết tay không thực sự quan trọng trong thời đại máy tính này như thời kỳ tiền máy tính.

  • Era (n) /ˈɪərə/: Thời đại, kỷ nguyên.

  • Appeal (n) /əˈpiːl/: Sức hấp dẫn, sự lôi cuốn.

  • A mode of communication (phr) /ə moʊd əv kəˌmjunɪˈkeɪʃən/: Một phương thức giao tiếp.

  • Be fair to (phr) /bi fɛər tə/: Công bằng với.

  • The pre-computer eras (phr) /ðə priː-kəmˈpjuːtər ˈɪərəz/: Thời kỳ trước khi có máy tính.

Nguồn tiếng Anh: www.ielts-mentor.com

 

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DMCA.com Protection Status