HỌC CÁCH NÓI LỜI XIN LỖI BẰNG TIẾNG ANH

Khi làm sai điều gì đó thì bạn hãy nhanh chóng đưa ra lời xin lỗi trước khi bị người khác phàn nàn về điều này

Thumbnail

Khi làm sai điều gì đó thì bạn hãy nhanh chóng đưa ra lời xin lỗi trước khi bị người khác phàn nàn về điều này. Để có thể phản xạ nhanh khi muốn nói lời xin lỗi bằng tiếng Anhthì bạn nên học và nhớ các mẫu câu khi muốn thừa nhận lỗi, xin lỗi và cách chấp nhận lời xin lỗi từ một ai đó.

 

1. Apologizing – Admitting Mistakes

Trong quá trình học giao tiếp tiếng Anh, khi bạn muốn thừa nhận lỗi mà mình đã gây ra thì bạn nên dùng các mẫu câu sau:

I’m terribly sorry, but I seem to have (done something) …

I’m dreafully sorry, but I’m afraid …

I’m very sorry for (doing something) …

I’m sorry that …

I’m sorry to say that …

I’m afraid I’ve (done something) …

I apologize for (doing something) … I’m afraid … (rather formal)

I must apologize for (doing something) …

I’m afraid I have to apologize for …

I’d like to apologize for …

I do apologize for …, I’m afraid … (very strong)

Sorry for (doing something) …, but …

I’m not quite sure how to put this, but …

I don’t know how to tell you but …

Um, this isn’t easy to explain, but …

I’m afraid I’ve got something to tell you …

I’ve got a bit of an apology to make, you see …

I hope you’ll forgive me for (doing something) …

Please forgive me for …

 

2. Making Excuses

Những cụm từ hữu ích trong tiếng Anh khi muốn xin lỗi

 

Nếu muốn đưa ra lời xin lỗi thì bạn sử dụng những mẫu câu dưới đây:

I had no intention of (doing something) …, really. (rather formal)

It really wasn’t my fault, you see … (strong)

I didn’t mean to, really didn’t mean to …

I just couldn’t help it

 

3. Forgiving – Accepting Apologies

Người khác phạm lỗi và muốn nói lời xin lỗi với bạn. Nếu bạn đồng ý và chấp nhận lời xin lỗi này thì nên sử dụng những cấu trúc câu sau nhé!  

Oh, that’s alright. Don’t worry.

It’s not really your fault.

Oh, never mind. It doesn’t really matter.

Please don’t blame yourself.

These things happen; it can’t helped.

I quite understand. Please don’t worry.

Oh, well. Not to worry.

Oh, never mind about that.

Oh, don’t worry about that.

Oh, that doesn’t matter.

That’s OK. Forget (about) it.

It’s nothing to get upset about.

 

>>Xem thêm: https://nativespeaker.vn/hoc-cach-de-bat-chuyen-voi-nguoi-la-bang-tieng-anh.html

 

4. Apologizing for Changing Future Plans

Trường hợp bạn đã hứa làm một việc gì đó trong tương lai, nhưng vì một lý do bất khả kháng nào đó mà không thể thực hiện được, lúc này bạn cần đưa ra một lời xin lỗi. Một vài mẫu câu nên sử dụng trong trường hợp này đó là:

 

I’m terribly/ awfully sorry (about this) but I don’t think I’ll able to (do something) … (after all).

I hope this doesn’t put you out too much, but I’m afraid I won’t be able to (do something) … (after all).

I’m afraid I can’t manage (time), I’m sorry.

You know I said I’d (do something) … Well, I’m afraid … I can’t now.

 

Trên đây là những mẫu câu sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều khi học giao tiếp bằng tiếng Anh trong trường hợp muốn xin lỗi. Nếu bạn đang quan tâm đến các khóa học tiếng Anh giao tiếp thì có thể đăng ký tại đây

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

DMCA.com Protection Status